Xem Nhiều 2/2023 #️ Đồ Án Xử Lý Nước Thải Thủy Sản ⋆ Công Ty Tnhh Xây Dựng Và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Minh # Top 10 Trend | Duongveyeuthuong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đồ Án Xử Lý Nước Thải Thủy Sản ⋆ Công Ty Tnhh Xây Dựng Và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Minh # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đồ Án Xử Lý Nước Thải Thủy Sản ⋆ Công Ty Tnhh Xây Dựng Và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Minh mới nhất trên website Duongveyeuthuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuyết minh kỹ thuật sơ đồ công nghệ

Nước thải được dẫn từ 2 bên của xưởng sản xuất về hệ thống xử lý bằng hệ thống cống thoát chung (cùng với vệ thống thoát nước mưa), cống thoát chung rông 500 mm độ sâu thùy theo vị trí của cống thoát nước (ngăn thoát nước mưa và ngăn thoát nước thải được ngăn bởi tường gạch thẻ 50 mm). Sau khi nước thải đi dọc hai bên xưởng sản xuất thì nước thải được dẫn bằng cống dẫn 500 mm với độ dốc 1%. Nước thải được dẫn về hố thu (20 m bố trí một cống thăm 500×500 mm). Trước khi nước thải vào hố thu trong hệ thống cống dẫn nước thải được thiết kế thiết bị lược rác tinh thu rác từ động. Kích thước của khe nhỏ của thiết bị lược rác tự động là 5 mm.

Nước thải được bơm từ hố thu lên bể điểu hòa với pH tại hố thu là pH = 5.5 như vậy ta cần châm thêm lượng Ca(OH)2 tại cửa ra của bơm từ hố thu). Bể điều hòa với thời gian lưu 12 h (do tính chất không ổn định về lưu lượng của dòng thải, cần có bề điều hòa lớn). Bể điều hòa khế hớp sục khí mịn để tác dầu mỡ nổi tại bể điều hòa, tại bể điều hòa ta tiến hành sục khí theo thời gian (sục khí gián đoạn) tiến hành vớt mỡ khi bể điều hòa đạt mực nước đầy bể điều hòa. Khi bể điều hòa đạt mức nước gần đầy bể thì hệ thống van tự động sẽ điều kiển thiết bị băng cào cào mỡ nổi trên bề mặt, hệ thống tách mỡ trong bể điều hòa sẽ tách được lượng mỡ lớn do thời gian lưu nước lớn, mỡ được thu trong máng thu của bể điều hòa và chảy xuống thùng chứa mỡ. Thùng chứa mỡ có van xả đáy để xả nước trong thùng mỡ, mỡ được bán cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc cùng với rác trong máy lược rác tinh. Bể điều hòa với thời gian lưu nước lớn sẽ cung cấp đủ lượng nước thải cho hệ thống hoạt động vào ban đêm khi mà xưởng không hoạt động.

Nước thải từ bể điều hòa đã được tách gần như toàn bộ lượng mỡ và tại hố thu và máy lược rác tinh đã giảm một lượng lớn cặn lơ lửng, đạt chỉ tiêu cho quá trình xử lý sinh học lơ lửng. Nước tải được bơm vào bể SBR theo chu kỳ dưới sự điều khiển của hệ thống điều khiển tự động PLC. Thời gian cho mỗi ca hoạt động của bể là 12h. Thời gian làm đầy được làm đầy bằng bơm từ bể điều hòa, sau đó khí được thổi từ máy thổi khí và được phân phối bằng đĩa thôit khí đặt ngược đặt dưới đáy bể. Trong quá trình sục khí thì các vi sinh vật trong bể sẽ tiêu thụ nguồn thức ăn (BOD, Nitơ, photpho…) trong dòng nước thải, để chuyển hóa BOD thành sinh khối và một phần chuyển hóa Nito, photpho thành sinh khối, dạng nitơ còn lại được chuyển hóa thành nitriat. Sau thời gian sục khí 4 – 6 h thì tới thời gian của pha lắng, lúc này với thời gian lắng khoảng 2 tiếng và thời gian xả nước khoảng 2 – 3 tiếng, trong thời gian này trong bể SBR có quá trình xử lý thiếu khí. Quá trình tiếu khí trong bể sẽ diễn ra quá trình khử nitrat thành dạng khí nitơ, từ đó loại bỏ thành phần nitơ trong nước thải. Sau mỗi ca hoạt động thì có thời gian nghỉ giữa 2 pha, trong thời gian nghỉ có sự tái sinh bùn bằng việc sục khí trong bể. Sau thời gian sục khí và thời gian lắng nước thải sẽ được chuyển tới bể khử trùng bằng hệ thống ống uPVC 60 có lắp van tự động, nước thải được khử trùng bằng Ca(OCl)2. Nước thải trong bể khử trùng được bơm ra ngoài bằng bơm trục ngang được điều khiển bằng PLC có sự kiểm soát của các phao tự động. Nước thải sau khi qua bể khử trùng được bơm qua thiết bị lọc áp lực (từ trên xuống) với lớp vật liệu lọc là sỏi với các kích cỡ khác nhau. Cột lọc được rửa lọc 1 tuần 1 lần bởi sự điều khiển bằng tay, hệ thống van sẽ được thiết kế cho quá trình rửa lọc lấy nước sau khử trùng để rửa lọc.

Tất cả các công trình trong hệ thống xử lý nước thải được quạt hút hút vào hệ thống xử lý khí thải. Tháp hấp thu 2 tầng, tầng dưới tháp đệm dể xử lý bụi, thành phần khí thải độc hại trong máy phát điện và nồi hơi đốt DO… Tầng trên chứa than hoạt tính để hấp thu mùi từ các quá trình xử lý sinh học.

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý được dẫn tới hệ thống dẫn nước thải chung của khu công nghiệp.

Đồ án của một sinh viên trường đại học công nghiệp Tp Hồ Chí Minh cung cấp.

Một số hình ảnh bản vẽ chi tiết.

Bản vẽ sơ đồ công nghệ

Bản vẽ bố trí đường ống

Bản vẽ mặt cắt cụm bể xử lý

Bản vẽ chi tiết bát đỡ đường ống

Pass : chúng tôi

adminhttp://bunvisinh.com/

Môi Trường Bình Minh – Cung Cấp Bùn Vi Sinh – Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm – Xử Lý Nước Thải Mực In – Xử Lý Nước Thải Rửa Xe – Xử Lý Nước Thải Phòm Khám – Xây Dựng Thi Công Hệ Thống Cấp Thoát Nước

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Giấy

Công ty môi trường Ngọc Lân nhận xử lý nước thải sản xuất giấy, công nghệ hiện đại, chất lượng cao, giá thành hợp lý.

Liên hệ : 0905555146

Hiện nay có khoảng 90 nhà máy giấy đang hoạt động trong cả nước, sản lượng giấy các tỉnh phía nam gần 90000 tấn/năm, trong đó chúng tôi chiếm hơn 12000 tấn/năm. Nước thải của ngành công nghiệp giấy có hàm lượng COD khá cao 22000-46500 mg/l, BOD chiếm từ 40-60% COD, phần lớn được gây ra từ những chất hữu cơ không Lignin. Ngoài các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải dịch đen đã được đề cập thì nước thải của xeo giấy có tỉ lệ COD, BOD, Lignin không cao bằng nước thải dịch đen, nhưng các chỉ tiêu này cũng vượt quá giới hạn cho phép. Do đó cần xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận là một điều tất yếu.

Hiện nay, công ty môi trường Ngọc Lân có nhận xử lý nước thải sản xuất giấy, với công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo xử lý hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, hãy liên hệ cho công ty chúng tôi khi quý khách có nhu cầu.

I.THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

– Dòng thải rửa nguyên liệu bao gồm chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật, vỏ cây… – Dòng thải của quá trình nấu và rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch đen. Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 đến 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ 70:30. – Thành phần hữu cơ chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan và dịch kiềm. Ngoài ra, là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ. Thành phần hữu cơ bao gồm những chất nấu, một phần nhỏ là NaOH, Na2S, Na2SO4, Na2CO3, còn phần nhiều là kiềm natrisunfat lien kết với các chất hữu cơ trong kiềm. – Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học và bán hóa chứa các chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại. Dòng này có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao. – Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thong, phẩm màu, cao lanh. – Dòng thải từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ lửng và các chất rơi vãi. – Nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ thống xử lý thu hồi hóa chất từ dịch đen. Mức ô nhiễm của nước ngưng phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất. – Nước thải sinh hoạt.

II.QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY

III.THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Nước thải từ công đoạn sản xuất bột giấy được đưa qua hố thu nhằm điều chỉnh pH thích hợp. Sau đó, nước thải từ hố thu và nước thải từ công đoạn xeo giấy được đưa qua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô (chủ yếu là rác) có trong nước thải. Sau đó nước được đưa qua bể lắng cát, để lắng các tạp chất vô cơ đảm bảo cho các quá trình xử lý sau, cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và đem đi chôn lắp hoặc trải đường. Nước tiếp tục đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo. Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các công trình phía sau. Từ bể điều hòa nước được bơm trực tiếp sang bể keo tụ tạo bông, nhằm keo tụ giảm lượng chất rắn lơ lửng tiếp tục được chảy sang bể kỵ khí. Sau đó, đưa nước sang bể lắng 1 loại bỏ các cặn sinh ra trong quá trình keo tụ tạo bông. Ở đây ta thu hồi bột, còn một phần bùn được đưa sang bể chứa bùn. Nước thải tiếp tục sang bể Aerotank. Bể Aerotank có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính. Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt tính. Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ khoảng 2500 – 4000 mg/l. Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bể Aerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể. Nước thải sau xử lý sinh học có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đi vào các bể tiếp theo, vì vậy bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa. Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy sang bể khử trùng qua Clo và được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.

Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Chế Biến Thủy Sản

NGUYỄN THẾ ĐỒNG, TRỊNH VĂN TUYÊN, TRẦN VĂN HÒA, MAI TRỌNG CHÍNH, TÔ THỊ HẢI YẾN, NGUYỄN THANH MINH

(1)

F/m – tỉ lệ giữa khối lượng vi sinh và tải lượng bùn trong bể aerotank, kg BOD 5 /kg MLSS/ngày đêm. Tùy theo yêu cầu của nước thải đầu ra mà chọn tỉ lệ F/m . Bảng 2 trình bày mối liên hệ giữa tỉ lệ F/m vào cấp độ sạch yêu cầu của nước thải đầu ra.

Q o = 1,2*BOD 5 + DO*Q + NOD* N (2)

N – khối lượng nitơ cần xử lý trong 1 ngàyđêm, kgN/ngày.

(5)

(6)

Q max.b.h – lưu lượng bùn cực đại trong thiết bị lắng, kg/h, tính theo công thức sau:

5 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến Nhất Hiện Nay

Môi trường nước ngày một ô nhiễm, giải pháp nào là hiệu quả. áp dụng công nghệ xử lý nước thải nào là tốt nhất?

Địa chỉ: Số nhà 10/46, ngách 16/47, phố Đỗ Xuân Hợp, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam MST: 0107402840 E-mail: vietgea@gmail.com Điện thoại: 024 66618696 Hotline: 0988 978 222 Website: https://congnghexulynuocthai.vn / https://geaviet.com.vn

Với việc áp dụng các công nghệ xử lý hiện đại, không ngừng học hỏi cải tiến, công ty Gea Việt hiện đang áp dụng thành công 7 công nghệ xử lý nước thải hiện đại nhất, mới nhất. Bên cạnh đó ngoài các công nghệ xử lý Gea Việt còn tư vấn về môi trường, giấy phép xả nước thải ra môi trường, làm báo cáo đánh giá tác động môi trường. Với lĩnh vực hoạt động của công ty rộng, Gea Việt hiện là công ty tư vấn môi trường tại Hà Nội uy tín nhất được nhiều khách hàng lựa chọn.

Trong lĩnh vực xử lý nước thải, Gea Việt tập trung xử lý vào 3 mảng chính đó là:

Là công ty môi trường tiên phong trong việc xử lý các tác động môi trường, như đã nói ở trên, các công nghệ xử lý nước thải được Gea Việt áp dụng chuẩn mực phù hợp với từng lĩnh vực xử lý. Các nhà khoa học về môi trường đã nghiên cứu để tìm ra nhiều công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, áp dụng vào việc xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ những năm 1930 tới nay. Với rất nhiều công nghệ xử lý tiên tiến như vậy thì công nghệ xử lý nước thải nào phù hợp với Việt Nam và tiên tiến nhất hiện nay. Hiện tại Công ty Gea Việt xin đưa ra 5 công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất tại Việt Nam hiện nay.

5 công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất hiện nay

Một là: Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Bể MBBR

Giá thể sinh học dính bám lơ lửng. Được hiểu là công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh với các giá thể dính bám lơ lửng. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh hiếu khí kết hợp với các giá thể đặt chìm trong bể sinh học hiếu khí. Trên bề mặt các giá thể các vi sinh vật bám vào và tạo thành lớp bùn vi sinh trên bề mặt giá thể. Tại lớp trong cùng của bể mặt giá thể chủng vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh mẽ xử lý các hợp chất hữu cơ cao phân tử. Tại lớp gần ngoài cùng thì chủng vi sinh thiếu khí phát triển mạnh sẽ khử Nitrat thành N2 thoát ra khỏi môi trường nước thải.

Lớp bùn ngoài cùng là chủng vi sinh vật hiếu khí làm tăng hiệu quả xử lý chất hữu cơ, amoni trong nước thải. Khi sử dụng công nghệ xử lý MBBR sẽ làm tăng hiệu quả xử lý BOD, COD gấp 1.5 – 2 lần sao với bể sinh học hiếu khí bình thường. Đặc biệt là khả năng xử lý Nito cao – điều mà các bể sinh học hiếu khí thông thường không có được.

Tuy công nghệ MBBR đem lại hiệu quả xử lý rất cao nhưng trong thực tế các công ty Môi trường thường sử dụng các loại giá thể kém chất lượng, không đem lại hiệu quả như mong đợi mà lại đẩy giá thành xây dựng hệ thống xử lý nên cao. Các loại giá thể kém chất lượng trên thị trường hiện nay là:

Giá thể vi sinh vỏ trứng

Giá thể vi sinh K3

Ưu điểm công nghệ xử lý MBBR

Diện tích công trình nhỏ.

Hiệu quả xử lý BOD cao, có thể đạt mức A QCVN14:2008/BTNMT.

Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xử lý triệt để Nito, Phopho và các hợp chất khó phân hủy khác.

Quá trình vận hành đơn giản.

Chi phí vận hành thấp.

Chi phí bảo dưỡng thấp.

Hàm lượng bùn tạo ra thấp.

Không phát sinh mùi trong quá trình vận hành.

Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lủng , vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBR cao hơn.

Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý.

Tiết kiệm diện tích xây dựng : diện tích xây dựng MBBR nhỏ hơn so với hệ thống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và nước thải công nghiệp.

Dễ dàng vận hành.

Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất cao , do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao.

Khi hệ thống xử lý của quý công ty đang áp dụng công nghệ xử lý MBBR mà không đem lại hiệu quả cao hoặc xử dụng giá thể vi sinh kém chất lượng thì hãy liên lạc với Công ty cổ phần Gea Việt để được hỗ trợ.

Được phát triển vào cuối những năm 90 của thế kỷ XX bởi các nhà khoa học Nhật Bản. Công nghệ xử lý AAO ngày càng được hoàn thiện về kỹ thuật và quy trình công nghệ. Ngày càng nhiều các công trình xử lý ứng dụng công nghệ AAO để xử lý các loại nước thải khác nhau bao gồm:

Xử lý nước thải sinh hoạt.

Xử lý nước thải thủy sản.

Xử lý nước thải bệnh viện.

Xử lý nước thải thực phẩm.

Công nghệ xử lý AAO có một nhược điểm là quá trình khởi động hệ thống rất lâu do bể sinh học kỵ khí cần thời gian khởi động lâu. Để biết thêm về vi sinh kỵ khí

Chi phí vận hành thấp, trình độ tự động hóa cao.

Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy chuyển địa điểm.

Khi mở rộng quy mô, tăng công suất ta có thể nối, lắp thêm các môđun hợp khối mà không phải dỡ bỏ để thay thế

Đây là một công nghệ xử lý đơn giản được ứng dụng hầu hết đối với các loại nước thải công nghiệp và nước thải có độ màu cao hiện nay bao gồm nước thải dệt nhuộm và nước thải mực in.

Sở dĩ chúng tôi đưa công nghệ xử lý trên là một trong 4 công nghệ xử lý tiên tiến nhất (mặc dù đã hình thành lâu) bởi vì khả năng ứng dụng rộng rãi của công nghệ này. Mặc dù vấn đề cần phải xử lý hóa lý trước sinh học (trừ xử lý bậc cao) nhưng có rất nhiều hệ thống xử slý nước thải đã xây dựng vẫn sử dụng quá trình sử lý sinh học trước hóa lý. Nguyên nhân là do có nhiều công ty chưa có kinh ngiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải áp dụng không đúng quá trình xử lý trên nên hiệu quả xử lý thấp. Để xác định được loại hóa chất phù hợp với loại nước thải nào đó thì cần phải test thử mẫu trước khi ứng dụng vào thực tế.

Công nghệ MBR: Membrane Bio-Reactor: được hiểu là bể lọc màng sinh học. Là sự phát triển vượt bậc của các nhà khoa học nghiên cứu về màng lọc trong thế kỷ XXI. Công nghệ trên sử dụng 1 màng lọc có kích thước lỗ màng <0.2 µm đặt trong một bể sinh học hiếu khí. Quá trình xử lý nước thải diễn ra trong bể lọc màng sinh học diễn ra tương tự như trong bể sinh học hiếu khí bình thường nhưng bể lọc màng MBR không cần bể lắng sinh học và bể khử trùng. Quá trình loại bỏ bùn vi sinh khỏi nước được thực hiện bằng màng lọc. Màng lọc với kích thước rất nhỏ sẽ giữ lại các phân tử bùn vi sinh, cặn lơ lửng và các vi sinh vât gây bệnh ra khỏi dòng nước thải.

Công nghệ xử lý nước thải bằng màng lọc MBR ngày càng được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực xử lý nước thải. Tuy nhiên do giá thành màng lọc khá cao dẫn tới sự hạn chế của công nghệ trên đối với các hệ thống xử lý nước thải công suất lớn. Khi muốn xây dựng hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ MBR với chi phí thấp nhất hãy liên lạc với công ty Môi trường Gea Việt để được hỗ trợ.Công nghệ xử lý nước thải bằng màng lọc MBR ngày càng được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực xử lý nước thải. Tuy nhiên do giá thành màng lọc khá cao dẫn tới sự hạn chế của công nghệ trên đối với các hệ thống xử lý nước thải công suất lớn.

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR:

Điều chỉnh hoạt động sinh học tốt trong quy trình xử lý nước thải

Chất lượng đầu ra không còn vi khuẩn và mầm bệnh loại bỏ tất cả vi sinh vật có kích thước cực nhỏ như: Coliform, E-Coli

Kích thước của hệ thống xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR nhỏ hơn công nghệ truyền thống

Hệ thống xử lý nước thải tăng hiệu quả sinh học 10 – 30%

Thời gian lưu nước của hệ thống xử lý nước thải ngắn

Thời gian lưu bùn trong hệ thống xử lý nước thải dài

Bùn hoạt tính tăng 2 đến 3 lần trong hệ thống xử lý nước bằng màng MBR

Không cần bể lắng thứ cấp và bể khử trùng, tiết kiệm được diện tích hệ thống xử lý nước thải

Dễ dàng kiểm soát quy trình điều khiển tự động của hệ thống

Khi muốn xây dựng hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ MBR với chi phí thấp nhất hãy liên lạc với công ty cổ phần Gea Việt để được hỗ trợ.

SBR ( Sequencing batch reactor ) Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, Được giới thiệu là Giải pháp xử lý nước thải đạt hiệu quả cao kết hợp với

Công nghệ xử lý nước thải SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Đây là một dạng của bể Aerotank. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.

Quy trình của bể SBR

Các ưu điểm của quy trình xử lý của công nghệ SBR:

Kết cấu đơn giản và bền hơn.

Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người.

Thiết kế chắc chắn.

Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm.

Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao.

Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành.

Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao.

Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng.Tính linh động trong quá trình xử lý.

Các điều kiện yếm khí trong giai đoạn nạp nước thải và khuấy trộn sẽ giúp thực hiện quá trình khử

nitrate và phân giải photpho.

Trong giai đoạn sục khí sẽ thực hiện quá trình nitrate hóa và quá trình hấp thụ photpho vào sinh khối.

Quá trình xử lý photpho trong bể SBR phụ thuộc nhiều vào lượng chất hữu cơ đầu vào và lượng nitrate

có trong bùn được giữ lại từ chu trình làm việc trước đó.

thấp đối với hệ thống SBR.

Nếu hàm lượng chất hữu cơ đầu vào tương đối ổn định, thì tải lượng hữu cơ sẽ phụ thuộc lớn vào hàm lượng bùn trong bể phản ứng.

Đó là 5 công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất hiện nay mà công ty Chúng tôi đưa ra. Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến nhất với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty cổ phần Gea Việt để được hỗ trợ.

Không những áp dụng các công nghệ xử lý nước thải hàng đầu Việt Nam và cả thế giới, Gea Việt còn kết hợp cả thiết kế hệ thống xử lý nước thải và thi công hệ thống xử lý nước thải. Làm về lĩnh vực này, Gea Việt luôn mong muốn được hỗ trợ các đơn vị tư vấn môi trường chuyên nghiệp áp dụng các công nghệ xử lý nước thải chuẩn mực, góp phần vào thay đổi diện mạo môi trường ngày một xanh xanh đẹp hơn.

Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Khảo sát thiết kế xử lý nước thải và Tư vấn môi trường uy tín nhất Việt Nam. GEA Việt mong muốn phát triển bền vững cùng quý khách hàng bằng việc cam kết cung cấp tới khách hàng những dịch vụ với chất lượng và tiến độ tốt nhất

Địa chỉ: Số nhà 10/46, ngách 16/47, phố Đỗ Xuân Hợp, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt NamHotline : 0988.987.222 / (024)666.18696Email: vietgea@gmail.comWebsite: https://congnghexulynuocthai.vn / https://geaviet.com.vn

Bạn đang xem bài viết Đồ Án Xử Lý Nước Thải Thủy Sản ⋆ Công Ty Tnhh Xây Dựng Và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Minh trên website Duongveyeuthuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!