Top 3 # Tên Tiếng Anh Của Cung Bạch Dương Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Duongveyeuthuong.com

Bạch Dương Trong Tiếng Tiếng Anh

The habitat consists of cây bạch dương– và cây liễu-lined streams và rivers.

The habitat consists of poplar– and willow-lined streams and rivers.

WikiMatrix

Cái cây bạch dương đã hấp thu khí phóng xạ.

The birch had taken up the radioactive gas.

ted2019

Lần chót tôi gặp bố tôi, ông ấy đi lang thang, say mèm trong rừng bạch dương.

The last time I’ve seen my father he was blind in the cedars from drinking.

OpenSubtitles2018.v3

Hoa cúc là hoa quốc gia, trong khi bạch dương là cây quốc gia.

Chamomile is the national flower, while birch is the national tree.

WikiMatrix

Tôi tiêm cacbon-14, khí phóng xạ, vào cái bao của cây bạch dương.

I injected carbon-14, the radioactive gas, into the bag of birch.

ted2019

Tôi chưa bao giờ nghĩ anh là Thánh đấu sĩ Vàng Bạch Dương!

I never thought you’d be the Aries Gold Saint!

OpenSubtitles2018.v3

Các rừng bạch dương cũng phổ biến tại các cao độ lớn.

Beech forests are also common at higher elevations.

WikiMatrix

Cây phong, cây du, sồi, rồi bạch dương.

Maple, elm, beech, poplar.

OpenSubtitles2018.v3

Ở Bắc Mỹ vào năm 1959, thì 90% số cá thể bướm bạch dương tại Michigan và Pennsylvania là màu đen.

In 1959, 90% of B. betularia in Michigan and Pennsylvania were melanic.

WikiMatrix

Nó chủ yếu ăn dương và aspen nhưng đôi khi ăn alder, táo tây, bạch dương, du, sồi và ash.

It feeds mainly on poplar and aspen but sometimes on willow, alder, apple, tomato, birch, elm, oak and ash.

WikiMatrix

Nếu là sao Bạch Dương, nhóm máu A thì chung tình, kín đáo, kiệm lời, thích mạo hiểm, không chịu thua…

QED

Màu vàng đầu tiên, sau đó trứng màu nâu tím đẻ trong 2-3 “hàng” xung quanh chi nhánh mỏng của bạch dương.

Yellow at first, then purplish-brown eggs are laid in two or three rows around a thin birch branch.

WikiMatrix

Bạch dương là chủ đạo gần đường cây gỗ còn thông thì ở dưới hơn, hỗn tạp với các loài cây khác.

Birch predominates near the tree line, and pine lower down, mixed with other species.

WikiMatrix

Ở phía đông phạm vi của nó ở Siberia, Mông Cổ và Trung Quốc, chúng ưa thích rừng liễu và rừng bạch dương ven sông.

In the east of its range in Siberia, Mongolia and China it favours riverine willow and birch forest.

WikiMatrix

Từ năm 1951, hơn 1100 mẫu vỏ bạch dương với chữ viết đã được tìm thấy, và mỗi mùa hè lại có những mẫu với được phát hiện.

Since 1951, more than 1100 pieces of birch bark with writing on it have been found, and more are dug up every summer.

WikiMatrix

Một phát hiện đặc sắc khác, cỗ xe tang cao 3 mét, 4 bánh làm từ gỗ bạch dương, được bảo tồn cực tốt từ thế kỷ 5 TCN.

Another striking find, a 3-metre-high four-wheel funerary chariot, survived well-preserved from the 5th to 4th century BC.

WikiMatrix

Sàn gỗ bên trong tòa nhà VIP Lounge được trang trí với gỗ bạch dương và nhà hàng mang phong cách phương tây được đặt ở tầng 2.

The wooden floor inside the building’s VIP Lounge was covered with birch wood and a western style restaurant was located on the 2nd floor.

WikiMatrix

Từ ‘alameda’ có nghĩa là ‘một nơi có cây bạch dương mọc’, một tên gọi ban đầu được đặt cho Arroyo de la Alameda (Rạch Poplar Grove).

The Spanish word alameda means either, “…a grove of poplars,…or a tree lined street” a name originally used to describe the Arroyo de la Alameda.

WikiMatrix

Bản thảo còn sót lại chưa đầy đủ, bao gồm bảy mươi lá cây vỏ cây bạch dương, mà trật tự dự định của nó không được biết đến.

The extant manuscript is incomplete, consisting of seventy leaves of birch bark, whose intended order is not known.

WikiMatrix

Tôi lấy ra những ống tiêm khổng lồ, tiêm vào mấy cái túi cùng với máy dò chất đồng vị bền khí cacbon đioxin, bắt đầu với cây bạch dương.

I got my giant syringes, and I injected the bags with my tracer isotope carbon dioxide gases, first the birch.

ted2019

Ấu trùng ăn lá các loài cây cáng lò (hay cây bulô), cây bạch dương, cây liễu và other trees và shrubs, cũng như flowers của Lactuca và other Asteraceae.

The larvae feed on the leaves of birch, poplar, willow and other trees and shrubs, as well as flowers of Lactuca and other Asteraceae species.

WikiMatrix

Bản viết tay Bakhshali là một bản viết tay toán học viết trên vỏ bạch dương được tìm thấy gần làng Bakhshali (gần Mardan ở Pakistan ngày nay) vào năm 1881.

The Bakhshali manuscript is an ancient Indian mathematical text written on birch bark that was found in 1881 in the village of Bakhshali, Mardan (near Peshawar in present-day Pakistan).

WikiMatrix

Tuy nhiên, theo độ chính xác của các điểm phân, điểm này hiện không còn ở trong chòm Bạch Dương nữa mà hiện nay đang ở trong cung Song Ngư.

However, due to the precession of the equinoxes, this point is no longer in the constellation Aries, but rather in Pisces.

WikiMatrix

Cậu bé đã khắc những ghi chú và bài tập về nhà lên vỏ cây bạch dương mềm (beresta), và những bản khắc này được lưu giữ trong đất sét của Novgorod.

He left his notes and homework exercises scratched in soft birch bark (beresta) which was preserved in the clay soil of Novgorod.

WikiMatrix

Và bởi vì mỗi chòm sao được tạo thành bởi nhiều ngôi sao khác nhau, chúng sẽ hình thành nhịp điệu riêng của mình, như là chòm sao Bạch Dương, hình con cừu đực.

And since each constellation is made up of different types of stars, they’ll each produce their own unique melody, such as Aries, the ram.

ted2019

Cây Bạch Dương Trong Tiếng Tiếng Anh

Glosbe sử dụng cookie để đảm bảo bạn có được trải nghiệm tốt nhất

The habitat consists of cây bạch dương– và cây liễu-lined streams và rivers.

The habitat consists of poplar– and willow-lined streams and rivers.

Từ ‘alameda’ có nghĩa là ‘một nơi có cây bạch dương mọc’, một tên gọi ban đầu được đặt cho Arroyo de la Alameda (Rạch Poplar Grove).

Ấu trùng ăn lá các loài cây cáng lò (hay cây bulô), cây bạch dương, cây liễu và other trees và shrubs, cũng như flowers của Lactuca và other Asteraceae.

Không chỉ thế, việc phun tưới và chặt những cây bạch dương và cây roi để dọn đường cho việc trồng những cây thông và linh sam có giá trị thương mại hơn cũng trở thành một ác mộng kinh hoàng.

Và hóa ra ở thời điểm đó, vào mùa hè, cây bạch dương đã chuyển nhiều cacbon đến cây linh sam hơn là cây linh sam chuyển cho cây bạch dương, đặc biệt là khi cây linh sam được phủ màn.

Đến năm 2007, HypSy được tìm thấy ở củ khoai tây ngọt không thuộc họ Cà (Ipomoea batatas); việc phân tích cấu trúc cũng giúp phát hiện các HypSy tương tự ở cây bạch dương (Populus trichocarpa) và cà phê (Coffea canephora).

Trong những cuộc thí nghiệm sau này, chúng tôi lại khám phá ra điều ngược lại, rằng cây linh sam chuyển nhiều cacbon cho cây bạch dương hơn, bởi vì cây linh sam vẫn lớn lên trong khi cây bạch dương rụng hết lá.

And then in later experiments, we found the opposite, that fir was sending more carbon to birch than birch was sending to fir, and this was because the fir was still growing while the birch was leafless.

Hoa cúc là hoa quốc gia, trong khi bạch dương là cây quốc gia.

Phần lớn năng lượng của một con nai sừng tấm có nguồn gốc từ thực vật trên cạn, chủ yếu bao gồm các loại cây forbs và các loại cỏ khác, và măng tươi từ các loại cây như cây liễu và bạch dương.

Bạch dương là chủ đạo gần đường cây gỗ còn thông thì ở dưới hơn, hỗn tạp với các loài cây khác.

Rừng taiga cũng có một số loài cây gỗ lá nhỏ sớm rụng như bạch dương, tống quán sủi, liễu và dương rung; chủ yếu trong các khu vực không có mùa đông quá lạnh.

Nó không phải là loài gây hại ở Nhật Bản, nơi nó được kiểm soát bởi các kẻ thù tự nhiên, nhưng tại Châu Mỹ nó là một loài dịch hại nghiêm trọng đối với khoảng 200 loài thực vật, bao gồm cả bụi hoa hồng, nho, hoa bia, dong giềng, tử vi, bạch dương, tilia cây và những loài cây khác.

Việc tiếp xúc với gió mạnh và mùa đông lạnh lẽo đã làm cho nó là những loài cây duy nhất có thể tồn tại như Betula pubescens ( bạch dương trắng châu Âu) mà đã hình thành một khu rừng nhỏ (1.400 ha) ở góc đông bắc của vườn quốc gia.

Bây giờ chỉ có một vết lõm trong lòng đất đánh dấu các trang web của những nhà ở, với hầm chôn đá, và dâu tây, mâm xôi, thimble- quả, hạt dẻ, cây bụi, và sumachs ngày càng tăng trong bai cỏ nắng đó, một số sân thông hoặc gỗ sồi bướu chiếm nook ống khói, và một màu đen có mùi thơm ngọt bạch dương, có lẽ, sóng đá cánh cửa được.

Now only a dent in the earth marks the site of these dwellings, with buried cellar stones, and strawberries, raspberries, thimble- berries, hazel- bushes, and sumachs growing in the sunny sward there; some pitch pine or gnarled oak occupies what was the chimney nook, and a sweet- scented black birch, perhaps, waves where the door- stone was.

Smith et al. (2006), phân loại pteridophyte cấp cao đầu tiên được công bố trong kỷ nguyên phát sinh phân tử, coi dương xỉ là bạch cầu đơn nhân, như sau: Division Trạcheophyta (tracheophytes) – thực vật có mạch Phân chia Euphyllophytina (euphyllophytes) Nhiễm trùng Moniliformopses ( ‘monilophytes’ ) Infradivision Spermatophyta – cây giống, ~ 260.000 loài Phân khu Lycopodiophyta (lycophytes) – ít hơn 1% thực vật có mạch trong đó các tế bào đơn nhân bao gồm khoảng 9.000 loài, bao gồm đuôi ngựa (Equisetaceae), whisk ferns (Psilotaceae), và tất cả eusporangiate và tất cả lus dương xỉ.

Tên Tiếng Anh Phù Hợp Với Tính Cách Cung Bạch Dương, Lựa Chọn Nào Sáng Giá Nhất?

13:10 21/03/2020

Xếp hạng 4.8/5 với 17 phiếu bầu

1. Đặc trưng tính cách cung Bạch Dương

Cung Bạch Dương trong Tiếng Anh là Aries, là cung hoàng đạo đầu tiên với nguồn khơi gợi của cảm hứng và linh cảm.

Xem bói tử vi, Bạch Dương luôn ngập tràn sự tò mò và ý chí chiến đấu mạnh mẽ, họ không biết khuất phục.

Càng đối diện với áp lực và sự cạnh tranh Dương Dương càng phấn chấn, khí thế mạnh mẽ sẽ giúp họ đạt được ưu thế.

Với bạn bè Bạch Dương thẳng thắn thật thà, rất được yêu quý và mến mộ. Không biết mưu mô và tính toán, những chú dê nhỏ hồn nhiên như tờ giấy trắng chỉ biết phấn đấu vì những gì mình đã chọn.

Tựu chung lại, ưu điểm nổi bật trong tính cách của Bạch Dương là hy vọng, năng động, tràn đầy năng lượng, trung thực, linh hoạt, dũng cảm, thích mạo hiểm, đam mê, hào phóng, vui vẻ, thích tranh cãi, tò mò. Nhược điểm là sự bốc đồng, ngây thơ, tự ý chí, hiếu chiến, thiếu kiên nhẫn.

Vậy để đặt tên Tiếng Anh cho 12 cung hoàng đạo, trong đó có cung Bạch Dương, đâu là sự lựa chọn ý nghĩa nhất?

2. Tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Bạch Dương

Đặt tên Tiếng Anh theo tính cách, lựa chọn sao cho chất? Để đặt tên con gái, đặt tên tiếng anh phù hợp với tính cách cung Bạch Dương nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

Agatha: Cái tên mang nghĩa tốt bụng, luôn quan tâm và đối xử tốt với mọi người xung quanh, được mọi người quý mến.

Alma: Tên này cũng mang nghĩa tử tế, tốt bụng, gây ấn tượng tốt với người đối diện bởi tấm lòng cao cả của mình

Dilys: Chân thành, chân thật, làm việc xuất phát từ trái tim, không quan tâm vật chất.

Ernesta: Chân thành, nghiêm túc, làm việc có tinh thần trách nhiệm, chiếm được tình cảm của cấp trên và đồng nghiệp.

Glenda: Trong sạch, thánh thiện, tốt lành, không bao giờ có ý định làm hại người khác, dự báo tương lai sẽ được ban phước và luôn gặp may mắn.

Andrea: Mạnh mẽ, kiên cường, có ý chí, không lùi bước trước chông gai, thử thách.

Valerie: Sự mạnh mẽ, khỏe mạnh, đầy tự tin, cuốn hút mọi ánh nhìn từ vẻ bề ngoài cho tới khả năng nội tại.

2.2. Tên Tiếng Anh cho nam Bạch Dương

Để đặt tên con trai, đặt tên tiếng anh phù hợp với tính cách cung Bạch Dương nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

Arlo: Sống tình nghĩa vì tình bạn, vô cùng dũng cảm và có chút hài hước, luôn tạo bầu không khí vui vẻ cho người đối diện.

Corbin: là cái tên cho Bạch Dương mang ý nghĩa reo mừng, vui vẻ; được đặt tên cho những chàng trai hoạt bát, có sức ảnh hưởng đến người khác.

Conal: Sói, mạnh mẽ, tự tin đối mặt với mọi chông gai khó khăn trong cuộc sống.

Neil – Nhà vô địch, đầy nhiệt huyết, biến ước mơ thành động lực để phấn đấu, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

Hubert: Đầy nhiệt huyết, không bao giờ từ bỏ đam mê. Khi đã quyết tâm làm, ắt hẳn sẽ phải đợi đến khi thành công mới có thể thỏa mãn với lối sống thực tế và có tinh thần trách nhiệm của những người thành đạt.

Laelia: Vui vẻ, hòa đồng, tạo được sức hút với mọi người, luôn khiến người khác siêu lòng.

Latifah: Điềm đạm, vui vẻ, sống rất thực tế, có trách nhiệm và có tầm nhìn xa trông rộng.

Hi vọng qua bài viết này, mỗi anh chàng/cô nàng Bạch Dương sẽ lựa chọn được một cái tên Tiếng Anh phù hợp cho mình hoặc cho những em bé của mình thuộc cung hoàng đạo này.

Cách Dịch Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Để Xem Tên Bạn Là Gì

Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh

Để dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh, thì cách phổ biến nhất là tìm những từ tiếng Anh đồng nghĩa, cùng ý nghĩa với tên bạn và sử dụng nó là tên chính (First Name), sau đó ghép với họ của bạn (Last Name), vậy là bạn đã có tên tiếng Anh cho riêng mình rồi.

An: Ingrid (bình yên)

Vân Anh: Agnes (trong sáng)

Sơn Anh: Augustus (vĩ đại, lộng lẫy)

Mai Anh: Heulwen (ánh sáng mặt trời)

Bảo Anh: Eudora (món quà quý giá)

Bảo: Eugen (quý giá)

Bình: Aurora (Bình minh)

Cúc: Daisy (hoa cúc)

Cường: Roderick (Mạnh mẽ)

Châu: Adele (Cao quý)

Danh: OrborneNổi tiếng

Dũng: Maynard (Dũng cảm)

Dung: Elfleda (Dung nhan đẹp đẽ)

Duyên: Dulcie (lãng mạn, ngọt ngào)

Dương: Griselda (chiến binh xám)

Duy: Phelan (Sói)

Đại: Magnus (to lớn, vĩ đại)

Đức: Finn (đức tính tốt đẹp)

Điệp: Doris (Xinh đẹp, kiều diễm)

Giang: Ciara (Dòng sông nhỏ)

Gia: Boniface (Gia đình, gia tộc)

Hân: Edna (Niềm vui)

Hạnh: Zelda (Hạnh phúc)

Hoa: Flower (Đóa hoa)

Huy: Augustus (lộng lấy, vĩ đại)

Hải: Mortimer (Chiến binh biển cả)

Hiền: Glenda (Thân thiện, hiền lành)

Huyền: Heulwen (Ánh sáng mặt trời)

Hương: Glenda (Trong sạch, thân thiện, tốt lành)

Hồng: Charmaine (Sự quyến rũ)

Khánh: Elysia (được ban phước lành)

Khôi: Bellamy (Đẹp trai)

Khoa: Jocelyn (Người đứng đầu)

Kiên: Devlin (Kiên trường)

Linh: Jocasta (Tỏa sáng)

Lan: Grainne (Hoa lan)

Ly: Lyly (Hoa ly ly)

Mạnh: Harding (Mạnh mẽ)

Minh: Jethro (thông minh, sáng suốt)

Mai: Jezebel (trong sáng như hoa mai)

My: Amabel (Đáng yêu, dễ thương)

Hồng Nhung: Rose/Rosa/Rosy (Hoa hồng)

Ngọc: Coral/Pearl (Viên ngọc)

Nga: Gladys (Công chúa)

Ngân: Griselda (Linh hồn bạc)

Nam: Bevis (nam tính, đẹp trai)

Nhiên: Calantha (Đóa hoa nở rộ)

Nhi: Almira (công chúa nhỏ)

Ánh Nguyệt: Selina (Ánh trăng)

Mỹ Nhân: Isolde (Cô gái xinh đẹp)

Oanh: Alula (Chim oanh vũ)

Phong: Anatole (Ngọn gió)

Phú: Otis (Phú quý)

Quỳnh: Epiphyllum (hoa quỳnh)

Quốc: Basil (Đất nước)

Quân: Gideon (vị vua vĩ đại)

Quang: Clitus (Vinh quang)

Quyền: Baldric (lãnh đạo sáng suốt).

Sơn: Nolan (Đứa con của rừng núi)

Thoa: Anthea (xinh đẹp như đóa hoa)

Trang: Agness (Trong sáng, trong trẻo)

Thành: Phelim (thành công, tốt đẹp)

Thư: Bertha (Sách, sáng dạ, thông minh)

Thủy: Hypatia (Dòng nước)

Tú: Stella (Vì tinh tú)

Thảo: Agnes (Ngọn cỏ tinh khiết)

Thương: Elfleda (Mỹ nhân cao quý)

Tuyết: Fiona/ Eirlys (trắng trẻo, bông tuyết nhỏ)

Tuyền: Anatole (bình minh, sự khởi đầu)

Trung: Sherwin (người trung thành)

Trinh: Virginia (Trinh nữ)

Trâm: Bertha (thông minh, sáng dạ)

Tiến: Hubert (luôn nhiệt huyết, hăng hái)

Tiên: Isolde (Xinh đẹp như nàng tiên)

Trúc: Erica (mãi mãi, vĩnh hằng)

Tài: Ralph (thông thái và hiểu biết)

Võ: Damian (người giỏi võ)

Văn: (người hiểu biết, thông thạo)

Việt: Baron (ưu việt, tài giỏi)

Vân: Cosima (Mây trắng)

Yến: Jena (Chim yến)

Thật đơn giản đúng không nào? Tên tiếng Anh của bạn là gì vậy? Mình tên Trúc, họ Nguyễn, vậy tên tiếng Anh của mình sẽ là Erica Nguyễn. Vừa độc đáo, vừa giữ nguyên được họ mà lại có một cái tên tiếng Anh có ý nghĩa hệt như tên mình vậy ^^

Ngoài ra, nếu tên của bạn không có trong list đã được dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh bên trên thì cũng đừng quá buồn, bởi bạn hoàn toàn có thể tạo một tên tiếng Anh cho riêng mình bằng cách tham khảo bài viết: Đặt tên tiếng Anh theo ngày tháng năm sinh hoặc cách đặt tên tiếng Anh theo tính cách.