Tên 12 Cung Hoàng Đạo Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Liệt 12 Chòm Sao – Phần I – 3
  • Khi 12 Chòm Sao Làm Thám Tử Tư Sẽ Như Thế Nào?
  • Đọc Truyện ( Truyện 12 Chòm Sao) Tình Yêu Định Mệnh
  • Truyện ( Truyện 12 Chòm Sao) Tình Yêu Định Mệnh
  • Hợp Đồng Tình Yêu Gtnv
  • 1. Cung Ma Kết ( 22/12 – 19/1 ): Capricorn

    Tính cách đặc trưng của cung Ma Kết

    + responsible: có trách nhiệm

    + persistent: kiên trì

    + disciplined: có kỉ luật

    + calm: bình tĩnh

    + pessimistic: bi quan

    + conservative: bảo thủ

    + shy: nhút nhát

    2. Cung Bảo Bình ( 20/1- 19/2 ): Aquarius

    Tính cách đặc trưng cung Bảo Bình

    + inventive: sáng tạo

    + clever: thông minh

    + humanitarian: nhân đạo

    + friendly: thân thiện

    + aloof: xa cách, lạnh lùng

    + unpdictable: khó đoán

    + rebellious: nổi loạn

    3. Cung song ngư ( 20/2 – 20/3 ): Pisces

    Tính cách đặc trưng của cung Song Ngư

    + romantic: lãng mạn

    + devoted: hy sinh

    + compassionate: đồng cảm, từ bi

    + indecisive: hay do dự

    escapist: trốn tránh

    + idealistic: thích lí tưởng hóa

    4. Cung Bạch Dương ( 21/3 – 20/4 ): Aries

    Tính cách đặc trưng của cung Bạch Dương

    + generous: hào phóng

    + enthusiastic: nhiệt tình

    + efficient: làm việc hiệu quả

    + quick-tempered: nóng tính

    + selfish: ích kỉ

    + arrogant: ngạo mạn

    5. Cung Kim Ngưu ( 21/4 – 20/5 ): Taurus

    Tính cách đặc trưng của cung Kim Ngưu

    + reliable: đáng tin cậy

    + stable: ổn định

    + determined : quyết tâm

    + possessive: có tính sở hữu

    + greedy: tham lam

    + materialistic: thực dụng

    6. Cung Song Tử ( 21/5 – 21/6 ): Gemini

    Tính cách đặc trưng của cung Song Tử

    + witty: hóm hỉnh

    + creative: sáng tạo

    + eloquent: có tài hùng biện

    + curious: tò mò

    + impatient: thiếu kiên nhẫn

    + restless: không ngơi nghỉ

    + tense: căng thẳng

    7. Cung Cự Giải ( 22/6 – 22/7 ): Cancer

    Tính cách đặc trưng của cung Cự Giải

    + intuitive: bản năng, trực giác

    + nurturing: ân cần

    + frugal: giản dị

    + cautious: cẩn thận

    + moody: u sầu, ảm đạm

    + self-pitying: tự thương hại

    + jealous: ghen tuông

    8. Cung Sư Tử ( 23/7 – 22/8 ): Leo

    Tính cách đặc trưng của cung Sư Tử

    + confident: tự tin

    + independent: độc lập

    + ambitious: tham vọng

    + bossy: hống hách

    + vain: hão huyền

    + dogmatic: độc đoán

    9. Cung Xử Nữ ( 23/8 – 22/9 ): Virgo

    Tính cách đặc trưng của Cung Xử Nữ

    + analytical: thích phân tích

    + practical: thực tế

    + pcise: tỉ mỉ

    + picky: khó tính

    + inflexible: cứng nhắc

    + perfectionist: theo chủ nghĩa hoàn hảo

    10. Cung Thiên Bình ( 23/9 – 22/10 ): Libra

    Tính cách đặc trưng của Cung Thiên Bình

    + diplomatic: dân chủ

    + easy_going: dễ tính. Dễ chịu

    + sociable: hòa đồng

    + changeable: hay thay đổi

    + unreliable: không đáng tin cậy

    + superficial: hời hợt

    11. Cung Thiên Yết ( 23/10 – 21/11 ): Scorpio

    TÍnh cách đặc trưng của cung Thiên Yết

    + passionate: đam mê

    + resourceful: tháo vát

    + focused: tập trung

    + narcissistic: tự mãn

    + manipulative: tích điều khiển người khác

    + suspicious: hay nghi ngờ

    12. Cung Nhân Mã ( 22/11 – 21/12 ): Sagittarius

    Tính Cách đặc trưng của cung Nhân Mã

    + optimistic: lạc quan

    + straightforward: thẳng thắn

    + careless: bất cẩn

    + reckless: không ngơi nghỉ

    + irresponsible: vô trách nhiệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghề Nghiệp Tương Lai Của 12 Chòm Sao Là Gì?
  • Truyện Vòng Tròn Tình Yêu
  • 12 Chom Sao Tinh Yeu Online Chap 2
  • 12 Chom Sao Facebook Love Chap 1
  • 12 Chom Sao Hoc Vien Phep Thuat Chap 1 Truong Zodiac Phia Tren
  • Cách Dịch Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Để Xem Tên Bạn Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Tính Của Những Người Cung Bạch Dương
  • Sư Tử Và Bạch Dương Có Hợp Nhau Không? Kiêu Hãnh Và Thống Trị
  • Bạch Dương Và Sư Tử: Ngọn Lửa Bùng Cháy
  • Sức Hút Giữa Bạch Dương Và Sư Tử
  • Giải Đáp: Cung Sư Tử Và Bạch Dương Có Hợp Nhau Không?
  • Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh

    Để dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh, thì cách phổ biến nhất là tìm những từ tiếng Anh đồng nghĩa, cùng ý nghĩa với tên bạn và sử dụng nó là tên chính (First Name), sau đó ghép với họ của bạn (Last Name), vậy là bạn đã có tên tiếng Anh cho riêng mình rồi.

    An: Ingrid (bình yên)

    Vân Anh: Agnes (trong sáng)

    Sơn Anh: Augustus (vĩ đại, lộng lẫy)

    Mai Anh: Heulwen (ánh sáng mặt trời)

    Bảo Anh: Eudora (món quà quý giá)

    Bảo: Eugen (quý giá)

    Bình: Aurora (Bình minh)

    Cúc: Daisy (hoa cúc)

    Cường: Roderick (Mạnh mẽ)

    Châu: Adele (Cao quý)

    Danh: OrborneNổi tiếng

    Dũng: Maynard (Dũng cảm)

    Dung: Elfleda (Dung nhan đẹp đẽ)

    Duyên: Dulcie (lãng mạn, ngọt ngào)

    Dương: Griselda (chiến binh xám)

    Duy: Phelan (Sói)

    Đại: Magnus (to lớn, vĩ đại)

    Đức: Finn (đức tính tốt đẹp)

    Điệp: Doris (Xinh đẹp, kiều diễm)

    Giang: Ciara (Dòng sông nhỏ)

    Gia: Boniface (Gia đình, gia tộc)

    Hân: Edna (Niềm vui)

    Hạnh: Zelda (Hạnh phúc)

    Hoa: Flower (Đóa hoa)

    Huy: Augustus (lộng lấy, vĩ đại)

    Hải: Mortimer (Chiến binh biển cả)

    Hiền: Glenda (Thân thiện, hiền lành)

    Huyền: Heulwen (Ánh sáng mặt trời)

    Hương: Glenda (Trong sạch, thân thiện, tốt lành)

    Hồng: Charmaine (Sự quyến rũ)

    Khánh: Elysia (được ban phước lành)

    Khôi: Bellamy (Đẹp trai)

    Khoa: Jocelyn (Người đứng đầu)

    Kiên: Devlin (Kiên trường)

    Linh: Jocasta (Tỏa sáng)

    Lan: Grainne (Hoa lan)

    Ly: Lyly (Hoa ly ly)

    Mạnh: Harding (Mạnh mẽ)

    Minh: Jethro (thông minh, sáng suốt)

    Mai: Jezebel (trong sáng như hoa mai)

    My: Amabel (Đáng yêu, dễ thương)

    Hồng Nhung: Rose/Rosa/Rosy (Hoa hồng)

    Ngọc: Coral/Pearl (Viên ngọc)

    Nga: Gladys (Công chúa)

    Ngân: Griselda (Linh hồn bạc)

    Nam: Bevis (nam tính, đẹp trai)

    Nhiên: Calantha (Đóa hoa nở rộ)

    Nhi: Almira (công chúa nhỏ)

    Ánh Nguyệt: Selina (Ánh trăng)

    Mỹ Nhân: Isolde (Cô gái xinh đẹp)

    Oanh: Alula (Chim oanh vũ)

    Phong: Anatole (Ngọn gió)

    Phú: Otis (Phú quý)

    Quỳnh: Epiphyllum (hoa quỳnh)

    Quốc: Basil (Đất nước)

    Quân: Gideon (vị vua vĩ đại)

    Quang: Clitus (Vinh quang)

    Quyền: Baldric (lãnh đạo sáng suốt).

    Sơn: Nolan (Đứa con của rừng núi)

    Thoa: Anthea (xinh đẹp như đóa hoa)

    Trang: Agness (Trong sáng, trong trẻo)

    Thành: Phelim (thành công, tốt đẹp)

    Thư: Bertha (Sách, sáng dạ, thông minh)

    Thủy: Hypatia (Dòng nước)

    : Stella (Vì tinh tú)

    Thảo: Agnes (Ngọn cỏ tinh khiết)

    Thương: Elfleda (Mỹ nhân cao quý)

    Tuyết: Fiona/ Eirlys (trắng trẻo, bông tuyết nhỏ)

    Tuyền: Anatole (bình minh, sự khởi đầu)

    Trung: Sherwin (người trung thành)

    Trinh: Virginia (Trinh nữ)

    Trâm: Bertha (thông minh, sáng dạ)

    Tiến: Hubert (luôn nhiệt huyết, hăng hái)

    Tiên: Isolde (Xinh đẹp như nàng tiên)

    Trúc: Erica (mãi mãi, vĩnh hằng)

    Tài: Ralph (thông thái và hiểu biết)

    : Damian (người giỏi võ)

    Văn: (người hiểu biết, thông thạo)

    Việt: Baron (ưu việt, tài giỏi)

    Vân: Cosima (Mây trắng)

    Yến: Jena (Chim yến)

    Thật đơn giản đúng không nào? Tên tiếng Anh của bạn là gì vậy? Mình tên Trúc, họ Nguyễn, vậy tên tiếng Anh của mình sẽ là Erica Nguyễn. Vừa độc đáo, vừa giữ nguyên được họ mà lại có một cái tên tiếng Anh có ý nghĩa hệt như tên mình vậy ^^

    Ngoài ra, nếu tên của bạn không có trong list đã được dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh bên trên thì cũng đừng quá buồn, bởi bạn hoàn toàn có thể tạo một tên tiếng Anh cho riêng mình bằng cách tham khảo bài viết: Đặt tên tiếng Anh theo ngày tháng năm sinh hoặc cách đặt tên tiếng Anh theo tính cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【Bán Gỗ Bạch Dương Uy Tín】【 Giá Rẻ】【Gỗ Chất Lượng】
  • Giá Gỗ Bạch Dương Tốt Nhất Thị Trường 0906657937 Nơi Bán Gỗ Poplar
  • Tên Tiếng Anh Của Các Loại Gỗ Thông Dụng & Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Gỗ
  • Tử Vi Năm 2022 Cung Bạch Dương Đạt 7,5/10 Điểm May Mắn Và Tình Yêu
  • Cung Bạch Dương Có Hợp Với Cung Nhân Mã Không?
  • Tên Tiếng Anh Của 12 Cung Hoàng Đạo Và Những Điều Chưa Bật Mí

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Bí Quyết Phong Cách Thời Trang Của 12 Cung Hoàng Đạo Nữ Cá Tính Và Năng Động Nhất
  • Cung Kim Ngưu (20/4 – 20/5) Tình Yêu, Tính Cách & Sự Nghiệp
  • Top 5 Cặp Đôi Đẹp Nhất Cung Hoàng Đạo
  • Những Cung Hoàng Đạo Hài Hước Và Bá Đạo Nhất
  • Cung Hoàng Đạo Nam » Cung Hoàng Đạo
  • Vòng tròn hoàng đạo được chia thành 12 cung. Chúng được phân ra theo bốn nguyên tố của thế giới theo quan niệm cổ từ phương Tây: lửa, đất, nước và khí. Một nhóm ba cung hoàng đạo tiếng anh sẽ được xếp vào một nhóm nguyên tố, những cung cùng chung nhóm luôn có điểm giống nhau. Tuy vậy, không phải lúc nào hai cung khác nhóm cũng đối lập nhau.

    Các nguyên tố

    Đầu mùa

    Giữa mùa

    Cuối mùa

    Lửa (Fire)

    Bạch Dương

    Sư Tử

    Nhân Mã

    Đất (Earth)

    Kim Ngưu

    Xử Nữ

    Ma Kết

    Nước (Water)

    Cự Giải

    Bọ Cạp

    Song Ngư

    Khí (Metal)

    Song Tử

    Thiên Bình

    Bảo Bình

    Cung hoàng đạo Ma Kết (22/12 – 19/1)

    Trong tiếng anh Ma Kết có tên là Capricorn, với biểu tượng nửa trên là hình con dê và nửa dưới là hình đuôi cá.

    Strength – Điểm mạnh

    Persistence

    Kiên trì

    Decisive

    Quyết đoán

    Serious

    Nghiêm túc

    Taciturn

    Ít nói

    Astute

    Sắc sảo

    Weakness – Điểm yếu

    Grumpy

    Khó tính

    Stubborn

    Cố chấp

    Stubborn

    Bi quan

    Cung hoàng đạo Bảo Bình (20/1 – 18/2)

    Trong tiếng anh Bảo Bình có tên là Aquarius, với biểu tượng là người cầm bình nước trên tay

    Strength – Điểm mạnh

    Kind

    Tốt bụng

    Trustworthy

    Đáng tin

    Loyal

    Trung thành

    Weakness – Điểm yếu

    Angry

    Tức giận

    Insensitivity

    Vô cảm

    Cung hoàng đạo Song Ngư (19/2 – 20/3)

    Trong tiếng anh Song Ngư có tên là Pisces, với biểu tượng hai chú cá bơi ngược chiều nhau.

    Strength – Điểm mạnh

    Sensitive

    Nhạy cảm

    Easygoing

    Dễ tính

    Happy

    Vui vẻ

    Warm

    Ấm áp

    Weakness – Điểm yếu

    Dreamy

    Mơ mộng

    Jitter

    Bồn chồn

    Unconfident

    Thiếu tự tin

    Cung Bạch Dương (21/3 – 19/4)

    Trong tiếng anh Bạch Dương có tên là Aries, với biểu tượng con cừa trắng.

    Strength – Điểm mạnh

    Brave

    Cam đảm

    Strong

    Mạnh mẽ

    Industrious

    Cần cù

    Enterprising

    Dám nghĩ dám làm

    Weakness – Điểm yếu

    Feeling

    Cảm xúc

    Impatient

    Thiếu kiên nhẫn

    Tempered

    Nóng nảy

    Cung hoàng đạo Kim Ngưu (20/4 – 20/5)

    Trong tiếng anh Kim Ngưu có tên là Taurus, với biểu tượng chú bò vàng

    Strength – Điểm mạnh

    Confident

    Tự tin

    Consistently

    Kiên định

    Neat

    Gọn gàng

    Full of energy

    Giàu năng lượng

    Kind

    Tốt bụng

    Weakness – Điểm yếu

    Stubborn

    Cố chấp

    Hard to ignore

    Khó bỏ qua

    Or too problematic

    Hay làm quá vấn đề

    Cung hoàng đạo Song Tử (21/5 – 21/6)

    Trong tiếng anh Song Tử có tên là Gemini được kết tin từ hình tượng của hai đứa trẻ sinh đôi, đến nay vẫn chưa xác định rõ được là hai đứa trẻ ấy có giới tính gì.

    Strength – Điểm mạnh

    Skillful

    Khéo léo

    Humor

    Hài hước

    Convince

    Thuyết phục

    Weakness – Điểm yếu

    Curious

    Tò mò

    Jitter

    Bồn chồn

    Worry

    Lo lắng

    Carelessness

    Bất cẩn

    Cung hoàng đạo Cự Giải (22/6 – 22/7)

    Với tên tiếng anh là Cancer và hình tượng là một chú cua

    Strength – Điểm mạnh

    Responsibility

    Có trách nhiệm

    Sensitive

    Nhạy cảm

    Reason

    Lý trí

    Weakness – Điểm yếu

    Arbitrary

    Độc đoán

    Cheerless

    Ủ rũ

    Stubborn

    Cáu kỉnh

    Cung hoàng đạo Sư Tử (23/7 – 22/8)

    Trong tiếng anh Sư Tử có tên Leo và có biểu tượng của chú sư tử oai vệ

    Strength – Điểm mạnh

    Confident

    Tự tin

    Brave

    Can đảm

    Noble

    Quý phái

    Idealistic

    Duy tâm

    Weakness – Điểm yếu

    Impulsive

    Bốc đồng

    Arbitrary

    Độc đoán

    Voluptuary

    Thích khoái lạc

    Cung hoàng đạo Xử Nữ (23/8 – 22/9)

    Trong tiếng anh Xử Nũ có tên là Virgo, mang trong mình biểu tượng là một trinh nữ thuần khiết.

    Strength – Điểm mạnh

    Neat

    Gọn gàng

    Industrious

    Cần cù

    Shrewd intelligence

    Thông minh sắc sảo

    Patience

    Điềm tĩnh

    Weakness – Điểm yếu

    Material life

    Sống vật chất

    Perfectionism

    Cầu toàn

    Retort

    Bắt bẻ

    Cung hoàng đạo Thiên Bình (23/9 – 22/10)

    Trong tiếng anh Thiên Bình có tên là Libra, với hình tượng là một cái cân.

    Strength – Điểm mạnh

    Pretty

    Đẹp

    Wise

    Khôn ngoan

    Friendly

    Thân thiện

    Useful

    Hữu ích

    Weakness – Điểm yếu

    Irregular

    Thất thường

    Listless

    Thờ ơ

    Practical

    Thực dụng

    Cung hoàng đạo Thiên Yết (23/10 – 22/11)

    Trong tiếng anh Thiên Yết có tên là Scorpio, với hình tượng là con bọ cạp

    Strength – Điểm mạnh

    Decisive

    Quyết đoán

    Hard work

    Chăm chỉ

    Weakness – Điểm yếu

    Conservative

    Bảo thủ

    Lack of self-control

    Thiếu tự chủ

    Hard to ignore

    Khó bỏ qua

    Cung hoàng đạo Nhân Mã (23/11 – 21/12)

    Trong tiếng anh Nhân Mã có tên là Sagittarius, mang trong mình biểu tượng của của một vị thần cầm cung với nửa trên là người, nửa dưới là ngựa

    Strength – Điểm mạnh

    Open

    Cởi mở

    Adventurous

    Thích phiêu lưu

    Enterprising

    Dám nghĩ dám làm

    Friendly

    Thân thiện

    Weakness – Điểm yếu

    Jitter

    Bồn chồn

    Stubborn

    Bướng bỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Cung Hoàng Đạo Anime Boy: Cung Nào – Ai Hot?
  • Tên Tiếng Trung Của 12 Cung Hoàng Đạo Trung Quốc ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 12 Cung Hoàng Đạo Thay Đổi Khi “Xà Phu” Xuất Hiện
  • Tips Thiết Kế Áo Thun Đồng Phục Họp Lớp Theo 12 Cung Hoàng Đạo Phần 2
  • Bộ 500 Miếng Xếp Hình 12 Cung Hoàng Đạo Giảm Tiếp 264,000Đ
  • Cách Đọc Tên 12 Cung Hoàng Đạo Bằng Tiếng Anh : Tên Gọi Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Hằng Ngày 12 Cung Hoàng Đạo Vnexpress, Cung Hoàng Đạo
  • Icon Cảm Xúc Trên Facebook Cho Cung Hoàng Đạo Icon Fb 12 Cung Hoàng Đạo
  • Cung Hoàng Đạo Là Gì? Giải Mã Tính Cách 12 Cung Hoàng Đạo Chính Xác
  • 12 Cung Hoàng Đạo Và Vận May Khi Chơi Game Đánh Bài
  • Tổng Hợp 24 Game Chiến Tranh
  • 1/ Bạch Dương – Aries /”eəri:z/- (Con Cừu) – March 21- April 19

    2/ Kyên Ngưu – Taurus /”tɔ:rəs/- (Con Trâu) – April 20-May 20

    3/ Song Tử – Gemini /”dʒeminai/- (Sinc Đôi) – May 21-June 21

    4/ Cự Giải – Cancer /”kænsə/- (Con Cua) – June 22-July 22

    5/ Hải Sư – Leo /”li:ou/- (Sư Tử) – July 23-Aug 22

    6/ Xử Nữ – Virgo /”və:gou/- (Trinh Nữ) – Aug 23-Sept 22

    7/ Thiên Bình- Libra /”li:brə/- (Cái Cân) – Sept 23-Oct 23

    8/ Hổ Cáp – Scorpius /”skɔ:piəs/- (Bọ Cạp) ♏ – Oct 24-Nov 21

    9/ Nhân Mã – Sagittarius /,sædʒi”teəriəs/- (Còn Call là Xạ Thủ) – Nov 22- Dec 21

    10/ Ma Kết – Capricorn /”kæprikɔ:n/- (Con Dê) – Dec 22- Jan 19

    11/ Bảo Bình – Aquarius /ə”kweəriəs/- (Người mang nước, Cái Bình) – Jan 20-Feb 18

    12/ Song Ngư – Pisces /”paisi:z/- (Đôi Cá) – Feb 19-Mar 20

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình tất cả sẵn.

    Bạn đang xem: Cách đọc tên 12 cung hoàng đạo bằng tiếng anh

    ▪ Làm việc tận nhà, không phải vận chuyển.

    ▪ Thời gian giảng dạy linch hoạt.

    ▪ Chỉ cần phải có máy vi tính kết nối Internet bình ổn, tai nghe, microphone đảm bảo mang đến bài toán dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    ▪ Học thẳng 1 thầy 1 trò xuyên suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp thường xuyên, sửa lỗi kịp lúc, bù đắp lỗ hổng tức thì lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế theo phong cách riêng mang lại từng học viên khác biệt.

    ▪ Học rất nhiều dịp đầy đủ khu vực, thời gian linh động.

    ▪ Được học trên môi trường chuyên nghiệp hóa 7 năm kinh nghiệm huấn luyện và đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết cổng đầu ra bởi văn uống bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến lúc chấm dứt Áp sạc ra.

    ▪ khuyến mãi MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tư liệu trong quy trình học.

    ▪ Đội ngũ giáo viên khủng, trên 900 Toeic.

    A/an/the là đa số từ bỏ rất là thân thuộc vào giờ anh, bọn chúng được Hotline là mạo trường đoản cú. Có 2 các loại mạo từ: mạo tự ko xác minh và mạo trường đoản cú xác định.

    Social network

    Đăng cam kết nhận tin

    Để thừa nhận ban bố về những sự kiện đặc trưng với tài liệu học giờ Anh giao tiếp miễn giá tiền. Bạn hãy để lại cho công ty chúng tôi biết tin liên hệ.

    Chuyên mục: 12 Cung Hoàng Đạo

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Cung Hoàng Đạo Sẽ Thế Nào Khi Yêu?
  • Cung Hoàng Đạo Và Mối Liên Kết Với Các Sao Kpop? (P1)
  • Những Đàn Ông Chung Thuỷ Nhất Trong 12 Cung Hoàng Đạo ” Cung Hoàng Đạo
  • Bật Mí 12 Cung Hoàng Đạo Nam Và Tính Cách
  • 12 Cung Hoàng Đạo Anime Nam, Hình Ảnh 12 Cung Hoàng Đạo Anime Đẹp Nhất
  • 12 Cung Hoàng Đạo Bằng Tiếng Anh : Tên Gọi Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Cung Hoàng Đạo Và Ngôi Nhà Thích Hợp Cho Bạn Tại Hogwarts
  • Vận Số Đường Học Hành Của 12 Cung Hoàng Đạo Năm 2022
  • Tử Vi 12 Cung Hoàng Đạo 2022
  • Bật Mí Con Người Kiếp Trước Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Ở Kiếp Trước, 12 Cung Hoàng Đạo Là Những Người Tài Ba Nào?
  • 1. AQUARIUS ( 20/1 – 18/2 ) : Bảo Bình

    Sinh ra là Bảo Bình nhút nhát và ít nói, nhưng mặt khác họ có thể lập dị và tràn đầy năng lượng. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp, họ là những người suy nghĩ sâu sắc và những người có trí tuệ cao, thích giúp đỡ người khác. Họ có tầm nhìn và không có thành kiến, điều này khiến họ trở thành những người có thể dễ dàng giải quyết vấn đề.

    2. PISCES ( 19/2 – 20/3 ) : Song ngư

    Song Ngư là một cung thuộc nhóm Nước và như vậy, cung hoàng đạo này được đặc trưng bởi sự đồng cảm và thể hiện năng lực cảm xúc.

    Hành tinh cai trị của họ là Sao Hải Vương, vì vậy Song Ngư có trực giác hơn những người khác và có tài năng nghệ thuật. Sao Hải Vương được kết nối với âm nhạc, vì vậy Song Ngư tiết lộ sở thích âm nhạc trong giai đoạn sớm nhất của cuộc đời. Họ hào phóng, từ bi và cực kỳ trung thành và chu đáo.

    3. ARIES ( 21/3 – 19/4) : Bạch Dương

    Điểm mạnh: Can đảm, quyết đoán, tự tin, nhiệt tình, lạc quan, trung thực, đam mê

    Điểm yếu: Thiếu kiên nhẫn, ủ rũ, nóng tính, bốc đồng, hung hăng

    Thích: Quần áo thoải mái, đảm nhận vai trò lãnh đạo, thử thách thể chất, thể thao cá nhân

    Không thích: Không hoạt động, chậm trễ, công việc không sử dụng tài năng của một người

    Là dấu hiệu đầu tiên trong cung hoàng đạo, sự hiện diện của Bạch Dương luôn đánh dấu sự khởi đầu của một thứ gì đó tràn đầy năng lượng và hỗn loạn. Họ liên tục tìm kiếm sự năng động, tốc độ và cạnh tranh, luôn là người đầu tiên trong mọi thứ – từ công việc đến các cuộc tụ họp xã hội. Nhờ hành tinh cai trị Sao Hỏa và thực tế nó thuộc về nhóm Lửa (giống như Sư Tử và Nhân Mã ), Bạch Dương là một trong những cung hoàng đạo năng động nhất.

    Mặt trời với phẩm giá cao như vậy mang lại cho họ những kỹ năng tổ chức tuyệt vời, vì vậy bạn sẽ hiếm khi gặp một Bạch Dương không có khả năng hoàn thành nhiều việc cùng một lúc, thường là trước giờ nghỉ trưa! Thử thách của họ cho thấy khi họ trở nên nóng nảy, hung hăng và trút giận lên người khác. Những cá tính mạnh mẽ được sinh ra dưới dấu hiệu này có nhiệm vụ đấu tranh cho mục tiêu của họ, nắm lấy sự gắn kết và làm việc theo nhóm thông qua hóa thân này.

    4. TAURUS ( 20/4 – 20/5) : Kim Ngưu

    Điểm mạnh: Đáng tin cậy, kiên nhẫn, thực tế, tận tụy, có trách nhiệm, ổn định

    Điểm yếu: Bướng bỉnh, chiếm hữu, không khoan nhượng

    Kim Ngưu thích: Làm vườn, nấu ăn, âm nhạc, lãng mạn, quần áo chất lượng cao, làm việc bằng tay

    Kim Ngưu không thích: Thay đổi đột ngột, biến chứng, không an toàn của bất kỳ loại nào, vải tổng hợp

    Thực tế và có căn cứ, Kim Ngưu cảm thấy cần phải luôn được bao quanh bởi tình yêu và sắc đẹp, hướng về thế giới vật chất, chủ nghĩa khoái lạc và những thú vui vật chất. Những người sinh ra với Mặt trời của họ trong Kim Ngưu là người gợi cảm và xúc giác, coi việc chạm và nếm là quan trọng nhất trong tất cả các giác quan. Ổn định và bảo thủ, đây là một trong những dấu hiệu đáng tin cậy nhất của cung hoàng đạo, sẵn sàng chịu đựng và bám sát lựa chọn của họ cho đến khi đạt được điểm thỏa mãn cá nhân.

    Giống như và , Kim Ngưu có khả năng nhìn mọi thứ từ góc độ căn bản, thực tế và thực tế. Họ thấy dễ dàng kiếm tiền và ở cùng một dự án trong nhiều năm hoặc cho đến khi hoàn thành. Những gì chúng ta thường thấy là sự bướng bỉnh có thể được hiểu là sự cam kết và khả năng của họ để hoàn thành nhiệm vụ bất cứ điều gì cần là kỳ lạ. Điều này làm cho họ trở thành những nhân viên xuất sắc, những người bạn và đối tác lâu dài tuyệt vời, luôn ở bên những người họ yêu thương. Ghi chú trần thế làm cho họ đôi khi bảo vệ quá mức, bảo thủ hoặc vật chất, với quan điểm về thế giới được thành lập dựa trên tình yêu tiền bạc và sự giàu có của họ.

    5. GEMINI (21/5 – 20/6)

    Điểm mạnh: Nhẹ nhàng, tình cảm, tò mò, dễ thích nghi, khả năng học hỏi nhanh và trao đổi ý tưởng

    Điểm yếu: Thần kinh, không nhất quán, thiếu quyết đoán

    Thích: Âm nhạc, sách, tạp chí, trò chuyện với gần như bất cứ ai, những chuyến đi ngắn quanh thị trấn

    Không thích: Ở một mình, bị bó hẹp, lặp đi lặp lại và thường xuyên

    Biểu cảm và nhanh trí, Song Tử đại diện cho hai tính cách khác nhau trong một và bạn sẽ không bao giờ chắc chắn mình sẽ đối mặt với ai. Họ hòa đồng, giao tiếp và sẵn sàng vui chơi, với xu hướng đột nhiên trở nên nghiêm túc, chu đáo và bồn chồn. Họ say mê với chính thế giới, vô cùng tò mò, với cảm giác liên tục rằng không có đủ thời gian để trải nghiệm mọi thứ họ muốn thấy.

    6. CANCER (21/6 – 22/7)

    Điểm mạnh: Kiên cường , giàu trí tưởng tượng, trung thành, tình cảm, cảm thông, thuyết phục

    Điểm yếu: Tâm trạng, bi quan, nghi ngờ, lôi kéo, không an toàn

    Thích: Nghệ thuật, sở thích tại nhà, thư giãn gần hoặc trong nước, giúp đỡ những người thân yêu, một bữa ăn ngon với bạn bè

    Không thích: Người lạ, bất kỳ lời chỉ trích nào của mẹ, tiết lộ về cuộc sống cá nhân

    Trực quan sâu sắc và tình cảm, Cự Giải có thể là một trong những cung hoàng đạo thách thức nhất để làm quen. Họ rất tình cảm và nhạy cảm, và quan tâm sâu sắc đến các vấn đề của gia đình và nhà của họ. Cự Giải rất thông cảm và gắn bó với những người mà họ giữ gần gũi. Những người sinh ra với Mặt trời bị ung thư của họ rất trung thành và có thể đồng cảm với nỗi đau và đau khổ của người khác.

    Được chỉ dẫn bởi cảm xúc và trái tim của họ, họ có thể có một thời gian khó khăn để hòa mình vào thế giới xung quanh. Được cai trị bởi , các giai đoạn của chu kỳ mặt trăng đào sâu những bí ẩn bên trong của chúng và tạo ra những mô hình cảm xúc thoáng qua nằm ngoài tầm kiểm soát của chúng. Khi còn nhỏ, chúng không có đủ cơ chế đối phó và phòng thủ cho thế giới bên ngoài, và phải được tiếp cận với sự quan tâm và hiểu biết, vì đó là những gì chúng mang lại.

    7. LEO ( 23/7 – 22/8)

    Điểm mạnh: Sáng tạo, đam mê, hào phóng, ấm áp, vui vẻ, hài hước

    Điểm yếu: Kiêu ngạo, bướng bỉnh, tự cho mình là trung tâm, lười biếng, không linh hoạt

    Thích: Nhà hát, nghỉ lễ, được ngưỡng mộ, những thứ đắt tiền, màu sắc tươi sáng, vui vẻ với bạn bè

    Không thích: Bị phớt lờ, đối mặt với thực tế khó khăn, không được đối xử như một vị vua hay nữ hoàng

    Những người sinh ra dưới dấu hiệu của Leo là những nhà lãnh đạo bẩm sinh. Họ kịch tính, sáng tạo, tự tin, nổi trội và cực kỳ khó cưỡng, có thể đạt được bất cứ điều gì họ muốn trong bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống mà họ cam kết. Có một sức mạnh cụ thể đối với một Leo và trạng thái “vua của rừng rậm” của họ. Sư Tử thường có nhiều bạn bè vì họ hào phóng và chung thủy. Tự tin và hấp dẫn, đây là dấu hiệu Mặt trời có khả năng hợp nhất các nhóm người khác nhau và dẫn dắt họ trở thành một nguyên nhân chung, và khiếu hài hước lành mạnh của họ khiến cho việc cộng tác với người khác trở nên dễ dàng hơn.

    8. VIRGO ( 23/8 – 22/9)

    Điểm mạnh: Trung thành, phân tích, tốt bụng, chăm chỉ, thực tế

    Điểm yếu: Nhút nhát, lo lắng, quá chỉ trích bản thân và người khác, tất cả đều làm việc và không chơi

    Thích: Động vật, thực phẩm lành mạnh, sách vở, thiên nhiên, sạch sẽ

    Không thích: Sự kiêu ngạo, yêu cầu giúp đỡ, lên sân khấu trung tâm

    Xử Nữ là một dấu hiệu Trái đất , phù hợp hoàn hảo giữa Kim Ngưu và Ma Kết . Điều này sẽ dẫn đến một nhân vật mạnh mẽ, nhưng một người thích những thứ bảo thủ, được tổ chức tốt và rất nhiều thực tế trong cuộc sống hàng ngày của họ. Những cá nhân này có một cuộc sống có tổ chức, và ngay cả khi họ buông xuôi hỗn loạn, mục tiêu và ước mơ của họ vẫn có những ranh giới được xác định nghiêm ngặt trong tâm trí họ. Liên tục lo lắng rằng họ đã bỏ lỡ một chi tiết sẽ không thể sửa chữa, họ có thể bị mắc kẹt trong các chi tiết, trở nên quá quan trọng và quan tâm đến các vấn đề mà không ai khác quan tâm nhiều.

    9. LIBRA (23/9 – 22/10)

    Điểm mạnh: Hợp tác, ngoại giao, duyên dáng, công bằng, xã hội

    Điểm yếu: Thiếu quyết đoán, tránh đối đầu, sẽ mang ác cảm, tự thương hại

    Thích: Hài hòa, dịu dàng, chia sẻ với người khác, ngoài trời

    Không thích: Bạo lực, bất công, ồn ào, phù hợp

    Những người sinh ra dưới dấu hiệu của Thiên Bình là hòa bình, công bằng và họ ghét ở một mình. Quan hệ đối tác là rất quan trọng đối với họ, vì tấm gương của họ và ai đó cho họ khả năng trở thành tấm gương. Những cá nhân này bị mê hoặc bởi sự cân bằng và đối xứng, họ luôn theo đuổi công lý và bình đẳng, nhận ra rằng, điều duy nhất thực sự quan trọng đối với bản thân họ trong cốt lõi bên trong tính cách của họ. Đây là người sẵn sàng làm gần như mọi thứ để tránh xung đột, giữ hòa bình bất cứ khi nào có thể

    10. SCORPIO ( 23/10 – 21/11)

    Điểm mạnh: tháo vát, dũng cảm, đam mê, bướng bỉnh, một người bạn thực sự

    Điểm yếu: Không tin tưởng, ghen tuông, bí mật, bạo lực

    Thích: Sự thật, sự thật, là đúng, bạn bè lâu năm, trêu chọc, một niềm đam mê lớn

    Không thích: Không trung thực, tiết lộ bí mật, người thụ động

    Bọ Cạp sinh ra là những người đam mê và quyết đoán. Họ quyết tâm và quyết đoán, và sẽ nghiên cứu cho đến khi họ tìm ra sự thật. Bọ Cạp là một nhà lãnh đạo tuyệt vời, luôn nhận thức được tình huống và cũng nổi bật về sự tháo vát.

    Bọ Cạp là một dấu hiệu Nước và sống để trải nghiệm và thể hiện cảm xúc. Mặc dù cảm xúc rất quan trọng đối với Bọ Cạp, nhưng chúng biểu hiện chúng khác với các dấu hiệu nước khác. Trong mọi trường hợp, bạn có thể chắc chắn rằng Bọ Cạp sẽ giữ bí mật của bạn, bất kể chúng có thể là gì.

    11. SAGITTARIUS ( 22/11 – 21/12)

    Giống như các dấu hiệu lửa khác, Nhân Mã cần thường xuyên liên lạc với thế giới để trải nghiệm nhiều nhất có thể. Hành tinh cai trị của Nhân Mã là Sao Mộc, hành tinh lớn nhất của cung hoàng đạo. Sự nhiệt tình của họ không có giới hạn, và do đó những người sinh ra dưới dấu hiệu Nhân Mã sở hữu khiếu hài hước tuyệt vời và sự tò mò mãnh liệt.

    12. CAPRICORN (22/12 – 19/1)

    Điểm mạnh: Có trách nhiệm, kỷ luật, tự chủ, quản lý tốt

    Điểm yếu: Biết tất cả, không tha thứ, hạ mình, mong chờ điều tồi tệ nhất

    Thích: Gia đình, truyền thống, âm nhạc, địa vị, chất lượng thủ công

    Không thích: Hầu hết mọi thứ tại một số điểm

    Ma Kết là một dấu hiệu đại diện cho thời gian và trách nhiệm, và đại diện của nó là truyền thống và thường rất nghiêm túc. Những cá nhân này có một trạng thái độc lập bên trong cho phép tiến bộ đáng kể cả trong cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của họ. Họ là những bậc thầy về tự chủ và có khả năng dẫn đường, lập kế hoạch vững chắc và thực tế và quản lý nhiều người làm việc cho họ bất cứ lúc nào. Họ sẽ học hỏi từ những sai lầm của mình và lên đỉnh chỉ dựa trên kinh nghiệm và chuyên môn của họ.

    Mỗi trong số 12 dấu hiệu tử vi thuộc về một trong - Không khí, Lửa, Nước và Trái đất. Những yếu tố này đại diện cho một loại năng lượng thiết yếu hoạt động trong mỗi chúng ta. Chiêm tinh học nhằm giúp chúng ta tập trung những năng lượng này vào các khía cạnh tích cực và để hiểu rõ hơn về tiềm năng và những đặc điểm tích cực của chúng ta và đối phó với những tiêu cực.

    Dấu hiệu lửa có xu hướng đam mê, năng động và khí chất. Họ tức giận nhanh chóng, nhưng họ cũng dễ dàng tha thứ. Họ là những nhà thám hiểm với năng lượng to lớn. Họ có thể chất rất mạnh mẽ và là nguồn cảm hứng cho những người khác. Dấu hiệu lửa là những người thông minh, tự nhận thức, sáng tạo và lý tưởng, luôn sẵn sàng hành động. Dấu hiệu Lửa là: , và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Giấc Ngủ Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Đêm Noel Với 12 Cung Hoàng Đạo Và Tính Cách Của Mỗi Người
  • 12 Cung Hoàng Đạo Hâm Nóng Tình Yêu Trong Ngày Đông Gió Về Như Thế Nào?
  • Lựa Chọn Màu Sắc Giày Dép Hợp Với 12 Cung Hoàng Đạo
  • Mắt Của 12 Cung Hoàng Đạo. Cung Nào Sở Hữu Đôi Mắt Đẹp Nhất?
  • 12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh: Tính Cách, Tên Gọi, Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyện Tình Yêu Của 12 Cung Hoàng Đạo Tuần Này
  • Dự Báo Chuyện Tình Cảm Của 12 Cung Hoàng Đạo Tuần Này
  • 12 Cung Hoàng Đạo Nữ
  • Vẻ Đẹp Trời Ban Của 12 Cung Hoàng Đạo Nữ
  • Lời Khuyên Dành Cho 12 Cung Hoàng Đạo Nữ Khi Bị Thất Tình
  • Tên gọi của 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh

    Các cung hoàng đạo tiếng Anh được phân chia làm 4 nhóm yếu tố (Lửa, Nước, Khí, Đất), mỗi nhóm yếu tố gồm 3 cung đại diện cho các cung có tính cách tương đồng với nhau.

    • Yếu tố 1: Water Signs (Nước): Cự Giải, Thiên Yết, Song Ngư
    • Yếu tố 2: Fire Signs (Lửa): Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã
    • Yếu tố 3: Earth Signs (Đất): Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết
    • Yếu tố 4: Air Signs (Không khí): Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình

    Tính cách đặc trưng, điểm mạnh, điểm yếu của 12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh

    1. Cung Bạch Dương: Aries ( 21/3 – 20/4 )

    Tính cách đặc trưng của cung Bạch Dương

    Điểm mạnh: Can đảm, quyết đoán, tự tin, nhiệt tình, lạc quan, trung thực, đam mê

    Điểm yếu: Thiếu kiên nhẫn, ủ rũ, nóng tính, bốc đồng, hung hăng

    2. Cung Kim Ngưu: Taurus ( 21/4 – 20/5 )

    Tính cách đặc trưng của cung Kim Ngưu

    Điểm mạnh: Đáng tin cậy, kiên nhẫn, thực tế, tận tụy, có trách nhiệm, ổn định

    Điểm yếu: Bướng bỉnh, chiếm hữu, không khoan nhượng

    3. Cung Song Tử: Gemini ( 21/5 – 21/6 )

    Tính cách đặc trưng của cung Song Tử

    Điểm mạnh: Nhẹ nhàng, tình cảm, tò mò, dễ thích nghi, khả năng học hỏi nhanh và trao đổi ý tưởng

    Điểm yếu: Thần kinh, không nhất quán, thiếu quyết đoán

    4. Cung Cự Giải: Cancer ( 22/6 – 22/7 )

    Tính cách đặc trưng của cung Cự Giải

    Điểm mạnh: Kiên cường , giàu trí tưởng tượng, trung thành, tình cảm, cảm thông, thuyết phục

    Điểm yếu: Tâm trạng, bi quan, nghi ngờ, lôi kéo, không an toàn

    5. Cung Sư Tử: Leo ( 23/7 – 22/8 )

    Tính cách đặc trưng của cung Sư Tử

    Điểm mạnh: Sáng tạo, đam mê, hào phóng, ấm áp, vui vẻ, hài hước

    Điểm yếu: Kiêu ngạo, bướng bỉnh, tự cho mình là trung tâm, lười biếng, không linh hoạt

    6. Cung Xử Nữ: Virgo ( 23/8 – 22/9 )

    Tính cách đặc trưng của Cung Xử Nữ

    Điểm mạnh: Trung thành, phân tích, tốt bụng, chăm chỉ, thực tế

    Điểm yếu: Nhút nhát, lo lắng, quá chỉ trích bản thân và người khác, tất cả đều làm việc và không chơi

    7. Cung Thiên Bình: Libra ( 23/9 – 22/10 )

    Tính cách đặc trưng của Cung Thiên Bình

    Điểm mạnh: Hợp tác, ngoại giao, duyên dáng, công bằng, xã hội

    Điểm yếu: Thiếu quyết đoán, tránh đối đầu, sẽ mang ác cảm, tự thương hại

    8. Cung Thiên Yết: Scorpio ( 23/10 – 21/11 )

    Tính cách đặc trưng của cung Thiên Yết

    Điểm mạnh: tháo vát, dũng cảm, đam mê, bướng bỉnh, một người bạn thực sự

    Điểm yếu: Không tin tưởng, ghen tuông, bí mật, bạo lực

    9. Cung Nhân Mã: Sagittarius( 22/11 – 21/12 )

    Tính Cách đặc trưng của cung Nhân Mã

    Điểm mạnh: Hào phóng, lý tưởng, khiếu hài hước tuyệt vời

    Điểm yếu: Hứa hẹn nhiều hơn có thể cung cấp, rất thiếu kiên nhẫn, sẽ nói bất cứ điều gì cho dù phi kỷ luật như thế nào

    10. Cung Ma Kết (Capricorn): ( 22/12 – 19/1 )

    Tính cách đặc trưng của cung Ma Kết

    Điểm mạnh: Có trách nhiệm, kỷ luật, tự chủ, quản lý tốt

    Điểm yếu: Biết tất cả, không tha thứ, hạ mình, mong chờ điều tồi tệ nhất

    11. Cung Bảo Bình: Aquarius ( 20/1- 19/2 )

    Tính cách đặc trưng cung Bảo Bình

    Điểm mạnh: Tiến bộ, nguyên bản, độc lập, nhân đạo

    Điểm yếu: Chạy từ biểu lộ cảm xúc, nóng nảy, không khoan nhượng, xa cách

    12. Cung song ngư: Pisces ( 20/2 – 20/3 )

    Tính cách đặc trưng của cung Song Ngư

    Điểm mạnh: Từ bi, nghệ thuật, trực quan, nhẹ nhàng, khôn ngoan, âm nhạc.

    Điểm yếu: Sợ hãi, quá tin tưởng, buồn bã, mong muốn thoát khỏi thực tại, có thể là nạn nhân hoặc là một kẻ tử vì đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 6 Website Uy Tín Để Bạn Đăng Truyện Tự Sáng Tác 2022
  • Soi Độ Kiếm Tiền Của 12 Cung Hoàng Đạo: Cự Giải May Mắn Đứng Đầu, Xử Nữ Siêu Sao Kiếm Tiền
  • Kim Ngưu Sẽ Như Thế Nào Khi Bị Bỏ Rơi?
  • Lí Do Khiến 12 Cung Hoàng Đạo Bị ‘bỏ Rơi Không Thương Tiếc’ Trong Tình Yêu
  • Cầu Vồng Tâm Hồn: Truyện 12 Cung Hoàng Đạo ” Máu Và Nước Mắt ”( Sưu Tầm )
  • Tên Của 12 Cung Hoàng Đạo Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên 12 Cung Hoàng Đạo Bằng Tiếng Nhật
  • 12 Chòm Sao Khi Đau Khổ Sẽ Tâm Sự Với Ai?
  • 12 Chòm Sao Và Chuyện Ấy
  • Lật Tẩy Cách ‘yêu’ Và Sở Thích Làm ‘chuyện Ấy’ Của 12 Chòm Sao: Bạch Dương Tìm Cảm Giác Lạ
  • 12 Chòm Sao Phù Hợp Với Hình Tượng Nhân Vật Nào Trong Truyện Ngôn Tình?
  • Tên tiếng nhật theo cung hoàng đạo hay còn gọi là tên 12 chòm sao bằng tiếng Nhật sẽ cho bạn biết cách đọc bằng chữ Kanji và cách viết tiếng Nhật chính xác.

    Tên tiếng Anh Aquarius ngày sinh 20/1 – 18/2

    Tên tiếng Anh là Pisces ngày sinh 19/2 – 20/3

    Khi những câu chuyện tình cảm vừa mới bắt đầu, Song Ngư có thể nói là không thể chống cự lại được mũi tên của thần Tình Ái. Hơn nữa, đối với Song Ngư điều lôi cuốn họ không phải là cuộc sống hôn nhân thực dụng mà là tình yêu lãng mạn. Họ phần lớn không thích suy nghĩ quá nhiều về những lôi cuốn bề ngoài giữa hai giới. Trên thực tế, Song Ngư thích mở ra những trang nhật kí xưa cũ, vuốt ve những bông hồng đã được ép khô, và đọc những cuốn tiểu thuyết bi kịch tình cảm sướt mướt, hoặc là ngồi nghĩ lại những giây phút tuyệt diệu khi mới yêu, cùng người yêu tay trong tay cùng dạo bước trên hồ, ngày đó trời thật trong xanh, gió mát nhè nhẹ, thật là một câu chuyện tình yêu lý tưởng. Vì vậy nếu ai muốn cưới Song Ngư, bạn phải là một người vô cùng kiên nhẫn, nắm bắt được sự thay đổai tâm lý như trong lòng bàn tay, nếu không bạn sẽ có thể rơi vào tình huống khó khăn. Trên thực tế, dù bạn có thuyết phục được Song Ngư trở thành bạn đời của mình, bạn vẫn có thể phải đối diện với một viễn cảnh là cuộc sống hôn nhân hoàn toàn không có gì vui vẻ, rất nhiều ví dụ trong cuộc sống hiện thực đã chứng minh cho điều này.

    Song Ngư cũng có một mặt khiến cho người khác khen ngợi. Họ không có lòng đố kị quá mạnh trong vấn đề tình cảm, không có ý chiếm hữu mạnh đối với người yêu, vô cùng giỏi hiểu người khác, hài hoà thân ái và cực kì có tinh thần hi sinh bản thân. Nếu quan hệ giữa hai người còn nồng nhiệt, Song Ngư sẽ hết sức đáp ứng bất cứ yêu cầu nào của người yêu.

    Họ biết tuy tình yêu và hôn nhân cũng gắn bó không thể tách rời, nhưng họ lại tách bạch giữa những câu chuyện tình yêu lãng mạn và hôn nhân vĩnh cửu. Đối với Song Ngư, “tình yêu không chỉ giới hạn trong phạm vi yêu đương đơn thuần, một khi nói đến chuyện cưới xin thì đã làm mất đi sự lãng mạn của nó rồi”.

    Bạch Dương sáng tạo ngay cả trong cách tán tỉnh. Nhưng không phải ai cũng gây được sự chú ý được với các chú cừu này, họ cũng phải năng động và nhiệt huyết giống như Bạch Dương. Ngọn lửa tình yêu trong Bạch Dương rực cháy mãi nếu đó đúng là người mà bạn mong đợi. Họ tin tưởng rằng ” tình yêu lãng mạn” thực sự tồn tại, đặc biệt là tình yêu lãng mạn kiểu thần thoại. Việc chung thủy tuyệt đối là xung đột với bản tính của họ.

    Tình yêu với cô nàng Bạch Dương luôn là một mối tình đầy hào hứng. Là một người vô cùng nồng nhiệt, cô nàng luôn “chào đón” mọi sự yêu thương, quan tâm bằng thái độ hưởng ứng và còn đáp trả nhiệt tình nữa chứ! Như nhà chiêm tinh gia Linda đã nói, tình yêu với nàng Bạch Dương giống như bạn ở cạnh một chiếc lò sưởi luôn chất đầy củi, sẵn sàng bùng cháy bất cứ khi nào bạn… châm ngòi.

    Không hề thua kém phe con gái, chàng Bạch Dương cũng là một người vô cùng sôi nổi và mãnh liệt trong tình yêu. Đừng ngạc nhiên khi chàng luôn là người đem đến cho bạn hết bất ngờ này đến bất ngờ khác vì đối với Bạch Dương nam, đó chính là lúc anh ta thỏa mãn cá tính muốn dẫn đầu của chàng trong tình yêu. Điều con gái yêu thích nhất ở một Bạch Dương nam chính là sự mạnh mẽ đến quyến rũ, cá tính luôn đi tìm những điều mới mẻ để khỏa lấp đi những nhàm chán của thời gian.

    Tên tiếng Anh là Taurus (20/4 – 20/5)

    Kim ngưu nhiệt tình hơn những chòm sao khác trong việc tìm kiếm người yêu như ý, không quan tâm đến tuổi tác và những khác biệt trên các phương diện, chỉ phải được xây dựng trên cơ sở sự thông hiểu nhu cầu tình cảm của đối phương. Kim ngưu không có quá nhiều những lời hoa lá kiểu mơ mộng lãng mạn. Tấm chân tình của họ thường được biểu đạt bằng những cử chỉ ôm ấp âu yếm, vì theo họ hành động tốt hơn lời nói.

    Kim Ngưu không phải kẻ gấp gáp, vội vàng trong tình yêu. Họ từ từ, chậm rãi thể hiện tình cảm của mình với đối phương. Đó là một tình yêu nồng cháy, sâu đậm và bền vững. Kim Ngưu là người bạn và người tình trung thành nhất. Trong tình yêu, họ sẵn sàng cống hiến và trao tặng mà không đòi hỏi sự báo đáp, vô cùng chân thành và trung thành trong tình cảm. Một khi mối quan hệ được xây dựng và phát triển, họ mong muốn đó là mối quan hệ ổn định, lâu dài. Thông thường, Kim Ngưu ít khi dễ dàng từ bỏ sự gắn bó quyến luyến của tình cảm bởi nó không thích cô đơn. Họ thích việc dùng phương thức vật chất để thể hiện tình yêu, vì họ cũng hiểu rõ lễ nghĩa có đi có lại, báo đáp đối phương.

    Kim Ngưu yêu thích những người có cùng sở thích thưởng thức cái đẹp giống như mình, cùng quý mến những người có tính cách ổn định, kiên nhẫn và nhẫn nại. Đối với những người này, Kim Ngưu luôn dành cho họ một tình cảm thân thiện, yêu mến và tin tưởng. Một người khỏe mạnh như Kim Ngưu thường không thích những người yếu đuối, bất luận về mặt sức khỏe hay tinh tần tình cảm. Kim Ngưu là kẻ theo đuổi sự cảm thụ của cảm quan một cách kiên trì và mạnh mẽ nhất trong số 12 chòm sao. Họ dễ bị lôi cuốn bởi ngoại hình, mùi vị, màu sắc, ánh sáng…. thu hút. Nếu bạn là một người xinh đẹp với mùi hương cơ thể thơm mát, lại giỏi về nầu nướng ẩm thực, bạn sẽ khiến Kim Ngưu bị thu hút một cách không thể cưỡng lại được.

    Tên tiếng Anh là Gemini (21/5 – 21/6)

    Sở hữu tính cách hài hước và thông minh, Song Tử muốn “nửa kia” cũng phải tương tự như vậy. Người của cung này trải qua nhiều mối tình nhưng khi đã tìm đúng người, Song Tử rất chân thành và dành tình yêu trọn đời cho người đó.

    Kết thúc trong tình yêu của Song Tử là một kết thúc mở, nhưng chỉ đúng nếu Song Tử là người chia tay. Chính Song Tử chia tay thì chính Song Tử sẽ tìm đường trở về bên người​ họ yêu. Bởi vì họ liên tục tìm những câu trả lời để khẳng định cho niềm tin tình yêu của mình. Họ sẽ trở nên rất rắc rối nếu họ vẫn còn thắc mắc, và sẽ yêu cuồng nhiệt, chung thủy nếu niềm tin của họ được bảo vệ vững vàng. ​

    Những chàng trai Gemini rất tự do và hiếu động. Người trong mộng của họ phải hiểu được họ, cùng chia sẻ những niềm vui với họ và đồng thời, đừng làm cho họ cảm thấy mình đang bị kiềm chế. Họ là những người yêu thông minh và không bao giờ đơn điệu. Tại bữa ăn tối đầu tiên, bạn nên ăn những món ăn lạ, như tính cách của anh ta!

    Các cô gái Gemini khá thông minh, không thích con trai hay soi mói, quản lý người yêu. Song Tử cực kết những anh chàng phóng khoáng, thích tranh luận và am hiểu thời sự. Muốn làm vừa lòng người cung này, bạn cần phải chuẩn bị thật kĩ càng. Song Tử thích sự đa dạng và ứng biến.

    Tên tiếng Anh là Cancer (22/6 – 22/7)

    Cự Giải đối với mọi người xung quanh, cho dù là người nhà, người yêu hay bạn bè đều có tình cảm rất sâu sắc và mãnh liệt, khiến cho người khác phải ngưỡng mộ. Cự giải có thể yêu nhưng lại không dám nói, nói ra sợ người khác từ chối. Cự giải là người nhát gan, làm gì cũng không thích đòi hỏi quá cao, chỉ sợ thất vọng. Vì thế con người này lúc nào cũng thầm lặng và một mình chịu nỗi buồn con tim đơn phương, đó là cái giá của tình yêu. Và tất nhiên, người mà cự giải yêu nhất là ai, người khác không thể hiểu nổi.

    Phái nam thuộc chòm Cự Giải, điểm khiến họ thu hút được người khác giới là ở chỗ họ thường xuyên có thể hiểu được những tình cảm và nhu cầu ở nơi sâu nhất trong lòng người khác giới.

    Nữ giới thuộc chòm Cự Giải cũng dịu dàng và mềm yếu như vậy, nhưng hình thức thể hiện ra bên ngoài lại không giống với nam giới, chúng ta quen gọi những đặc trưng tính cách của họ là sự quan tâm giống như tình yêu của mẹ.

    Tên tiếng Anh Lion (23/7 – 22/8)

    Một khi đã yêu, họ hoàn toàn chân thành và chung thủy nên rất dể bị tổn thương và tổn thương rất sâu sắc. Nếu bạn làm trái tim họ tan vỡ, hay niềm tin bị phản bội, họ không bao giờ quên hoặc tha thứ. Nếu mối quan hệ sụp đổ, họ có thể ra đi rất bình thản, không chút nuối tiếc. Với họ, khi tình yêu kết thúc, thật sự cần kết thúc, dù đau đớn, nhưng là giải pháp tốt cho cả hai.

    Sư Tử yêu say đắm nhưng rất thẳng thắn trong tình yêu. “Chuyện ấy” luôn thích sự mạo hiểm, sự tươi mới và sáng tạo. Có sự kết hợp rất khăng khít giữa tình yêu và tình dụt. Người mà Sư Tử sẽ chọn là bạn đời thường sẵn sàng để cho Sư Tử ở vị trí tiên phong, sống độc lập, cá tính. “Một nửa” của Sư Tử cũng phải thông minh “ngang cơ” với họ thì họ mới hài lòng. Trong chuyện tình cảm, Sư Tử rất đáng yêu, hài hước và cho nhiều hơn nhận.

    Các chàng trai Leo có nhiều tham vọng và tự phụ. là một người yêu rất khắt khe những cũng rất lãng mạn. Lời khuyên: Hãy nói những chuyện về anh ấy!

    Các cô gái Leo rất lôi cuốn, quý phái, tử tế và rất khắt khe. Họ thích những chàng trai nhiều tham vọng và quyết đoán. Họ hăng hái, chung thuỷ và, khi họ đang yêu, họ sẽ làm tất cả để giúp người yêu.

    Tên tiếng Anh Virgo (23/8 – 22/9)

    Tình yêu thường hay đến trong muộn màng. Họ xem tình yêu là một sự xây dựng chứ không phải là những giây phút lãng mạn thoáng qua nên họ rất thực tế. Xử Nữ bị khống chế bởi “não” chứ không phải là “tim”. Họ thường bị mọi người cho là lạnh nhạt. Những biểu hiện tình cảm như ôm hôn, vồn vã, nước mắt lưng tròng không hợp với tính cách của họ; họ luôn tránh xa những người vừa mới gặp mặt là đã sà vào lòng nhau, đồng thời tránh xa những người luôn nghi ngờ sự chân thành của họ.

    Họ vô cùng coi trọng hình tượng của mình trước công chúng, nhưng không thích sự lãng mạn và cuộc sống riêng tư bị phơi bày trước bàn dân thiên hạ. Trong tình yêu, một khi cảm thấy mối quan hệ đã đi vào giai đoạn ổn định, thì sự quan tâm chăm sóc và tinh thần hiến dâng của Xử Nữ sẽ khiến đối phương cảm thấy vô cùng thỏa mãn và không thể chê trách.

    ♎ Cung Thiên Bình tên tiếng Nhật là 天秤座(てんびんざ)

    Tên tiếng Anh là Libra (23/9 – 22/10)

    Về tình yêu, tìm “nửa kia” thích hợp là ưu tiên hàng đầu của người trong cung này .Họ thường mơ tưởng có ngày gặp được nàng công chúa hoặc bạch mã hoàng tử mà mình ao ước. Kinh nghiệm, những vấp váp bước đầu, trái tim đau khổ và mộng mơ tan vỡ mà họ gặp phải khi tìm kiếm các nhân vật này thường ảnh hưởng lớn đến cách cử xử và cái nhìn của họ về tương lai. Được yêu hay thất tình đều khiến Thiên Bình thay đổi ghê gớm mặc dù bề ngoài luôn tỏ ra vui vẻ, yêu đời.

    Nếu một ngày, người trong mộng của Thiên Bình xuất hiện. Họ sẽ tưng bừng, ríu rít và tươi trẻ như 4 mùa đều là xuân. Họ sẽ hưởng thụ cuộc sống: đến các quán bar, nhà hàng, đi nghỉ ở bãi biển, thưởng thức món ngon, mặc đẹp, và thấy cuộc sống là thiên đường như họ tưởng tượng.

    Khi người cung Thiên Bình cô đơn, đó là dấu hiệu bất thường. Họ luôn luôn muốn giao tiếp cùng mọi người. Với người mình yêu, họ rất cởi mở và công bằng. Thiên Bình thích thú khi thấy người mình yêu hài lòng về cách giao tiếp và hài lòng trong “chuyện ấy”. Thiên Bình sẽ không trao trái tim cho bạn một cách dễ dàng nhưng một khi đã quyết định chính thức ràng buộc mình vào một mối quan hệ thì Thiên Bình sẽ rất chung thủy và nghiêm túc. Thế nhưng nếu bạn không yêu họ thì cũng đừng cố giả vờ cho họ vui,… vì với sự tinh tế của mình thì chắc chắn Thiên Bình sẽ nhận ra ngay điều đó.

    ♏ Cung Bò Cạp tiếng Nhật là 蠍座(さそりざ)

    Tên tiếng Anh Scorpio (23/10 – 21/11)

    Bên trong lớp vỏ ngoài cứng rắn, mạnh mẽ, trái tim của Bọ Cạp rất đỗi yếu mềm và lòng tự trọng cao độ. Họ rất dễ bị tổn thương, đại bộ phận Bọ Cạp đều có tính cách hướng nội, không thích thể hiện mình, thường tỏ vẻ e thẹn, xấu hổ. Nhưng họ là những sinh vật có khả năng tập trung toàn tâm toàn ý một cách mạnh mẽ. Một khi đã sa lưới tình và chìm đắm trong thế giới đó, nó sẽ trở thành người bạn vô cùng đáng tin cậy và chắc chắn, đồng thời là người tình với tình cảm nhiệt thành, hết lòng bốc cháy vì bạn.

    Do chịu ảnh hưởng từ tính cách bị động và lòng tự trọng nhạy cảm, Bọ Cạp thà chịu cô đơn còn hơn chấp nhận mạo hiểm để rồi bị từ chối. Đối với họ, đánh mất lòng tự trọng còn đau khổ và mất mặt hơn đánh mất tình yêu. Trong quan hệ tình yêu, thông thường họ không chủ động xé rách khung cửa sổ giấy mong manh ngăn cách hai người, mà thường nhẹ nhàng, từ từ tiến lại gần phía người mình yêu và chờ đợi phản ứng của đối phương. Họ có khả năng chờ đợi trường kỳ trong nhiều năm, trải qua mọi sự dày vò của nước và lửa mới có thể tìm thấy người yêu mà mình mong đợi.

    Bọ Cạp rất trung thành và chung thủy với tình yêu, họ sẵn sàng để mình và người yêu gắn kết với nhau chặt chẽ, mật thiết không rời, giống như nam châm hút sắt, đồng thời hy vọng người yêu cũng thế.

    ♐ Cung Nhân Mã tiếng Nhật 射手座(いてざ)

    Tên tiếng Anh Sagittarius (22/11 – 21/12)

    Nhân Mã là sao rộng lượng và đa tình nhất trong 12 Cung Hoàng Đạo. Trong chuyện tình yêu, Nhân Mã hài hước và dí dỏm. Nhân Mã cũng thích những người dễ tính và vui vẻ “ngang cơ” với mình. Có một mối liên hệ rất khăng khít giữa tình yêu và chuyện ấy đối với người trong cung này. Họ thích thay đổi và họ mang cả tính cách hài hước sáng tạo vào phòng ngủ. Họ biết cách làm mới mình trong “chuyện ấy”. Khi đã yêu, Nhân Mã trung thành và tận tâm. Nhưng họ cũng ngầm yêu cầu “nửa kia” phải có nét tế nhị và thông minh để hiểu những điều họ nói và làm.

    Trên phương diện tự do và chung thuỷ, họ không có tiêu chí hai mặt; về cơ bản họ không ghen, không vì ghen mà sinh ra oán hận. Họ cho rằng chỉ cần đầu xuôi là đuôi lọt. Loại quan điểm này là tương đối phù hợp với quan điểm bình đẳng nam nữ trong xã hội hiện đại. Nam, nữ thuộc chòm Nhân Mã đều không có mong muốn chi phối đối phương. Khi tín hiệu phản hồi của đối phương đã cho phép rồi, họ sẽ tìm kiếm xung quanh một chỗ nào để hai bên tình tự. Nhân Mã xem ra rất thích hợp với việc làm người yêu vì họ rất có sức thu hút.

    Tên tiếng Anh Capricorn (22/12 – 19/1)

    Thận trọng khi bước chân vào cuộc tình mới. Khi có cảm giác “an toàn” bên người ấy, băng phủ quanh họ sẽ tan, để lộ trái tim nhạy cảm và cực kỳ chung thủy. Ma Kết thích che giấu tình cảm của mình. Trước khi họ có thể đảm bảo tình cảm của họ có thể được báo đáp, thì chủ ý và cách nghĩ của họ luôn không để cho người khác biết. Những người không đạt được đến tiêu chuẩn của Ma Kết không cần phải cầu xin. Toàn bộ quá trình yêu đương của Ma Kết mà nói giống như là tìm một công việc vậy, thích hợp thì thích hợp, không thích hợp thì thôi, trước khi tấn công, họ luôn tiến hành suy nghĩ một cách cẩn thận, chu đáo về từng bước đi một, đảm bảo không bị thất bại. Họ muốn tránh bị tổn thương, đặc biệt là vết thương từ trái tim.

    Có thể nói, trong tình yêu, người cung Ma Kết nghiêm túc nhất trong 12 cung hoàng đạo. Ma Kết cũng ít khi thể hiện tình yêu bằng lời nói, bằng những từ hoa mĩ. Đôi khi người yêu thấy họ khô khan nhưng thực chất, họ yêu rất nồng nàn và trọn vẹn. Phương châm của họ là làm nhiều hơn nói. Họ luôn là người cho nhiều hơn nhận trong tình yêu. Tóm lại, trừ phi bạn muốn chung sống lâu dài với họ, nếu không thì đừng nên kết hôn với họ. Cho dù họ không biết nói lời yêu bạn một cách hoa mĩ nhưng họ thật sự yêu bạn, và dùng những hành động thực tế để khuyến khích bạn, chung thủy với bạn. Nếu bạn tán thành tình yêu này của họ, bạn sẽ trở thành người mà họ mong muốn, trở thành người mà họ quan tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cung Bạch Dương Nữ: Ấm Áp Rạng Rỡ Như Ánh Mặt Trời
  • Vạch Mặt Phản Ứng Của Những Cung Hoàng Đạo Khi Lỡ Đơn Phương Ai Đó!
  • Bóc Trần ‘tim Đen’ 12 Chòm Sao Khi Trót Yêu Đơn Phương
  • Đọc Chap 3: Nhiệm Vụ Bắt Đầu
  • Đọc Ngoại Truyện 7: Hẹn Hò Mỗi Thứ 7.
  • Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh: Tên Gọi, Tính Cách Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bí Mật Về Chòm Sao Thiên Yết
  • Chòm Sao Trên Bầu Trời Mùa Hè Và Truyền Thuyết Về Một Số Chòm Sao
  • Cung Bọ Cạp (Thiên Yết ♏︎): Ngày Sinh, Biểu Tượng & Tính Cách
  • Đẹp Mê Ly Với #60 Hình Xăm Cung Bọ Cạp
  • Bạn Thân Của Cung Thiên Yết Là Ai?
  • 1. Cung hoàng đạo tiếng Anh

    Các cung hoàng đạo tiếng Anh được phân chia làm 4 nhóm yếu tố (Lửa, Nước, Khí, Đất), mỗi nhóm yếu tố gồm 3 cung đại diện cho các cung có tính cách tương đồng với nhau.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Yếu tố 1: Water Signs (Nước): Cự Giải, Thiên Yết, Song Ngư

    Dấu hiệu nước đặc biệt cảm xúc và cực kỳ nhạy cảm. Họ có tính trực quan cao và sự bí ẩn của đại dương. Dấu hiệu nước thích những cuộc trò chuyện sâu sắc và thân mật họ luôn sẵn sàng giúp đỡ những người thân yêu của họ.

    Yếu tố 2: Fire Signs (Lửa): Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã

    Các cung thuộc yếu tố lửa là những người thông minh, tự nhận thức, sáng tạo và lý tưởng, luôn sẵn sàng hành động. Họ rất dễ tức giận, nhưng cũng dễ dàng tha thứ. Họ là những nhà thám hiểm với năng lượng to lớn. Họ có thể chất rất mạnh mẽ và là nguồn cảm hứng cho những người khác.

    Yếu tố 3: Earth Signs (Đất): Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết

    Các cung thuộc yếu tố đất thường là những người bảo thủ và thực tế, nhưng họ cũng có thể rất tình cảm. Họ thực tế, trung thành và ổn định, họ gắn bó, giúp đỡ người thân của họ qua thời gian khó khăn.

    Yếu tố 4: Air Signs (Không khí): Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình

    Có 12 cung hoàng đạo tiếng Anh, và mỗi cung đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, mong muốn và thái độ riêng đối với cuộc sống và con người. Chiêm tinh phân tích hình chiếu của vị trí của các hành tinh, Mặt Trời và Mặt Trăng của mỗi cá nhân dựa trên bản đồ sao. Từ đó cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về các đặc điểm cơ bản của một người.

    Bạn có tự tin miêu tả tính cách, ý nghĩa các cung hoàng đạo trên bằng tiếng Anh?

    12 cung hoàng đạo tiếng anh

    Mỗi một bản đồ sao đều có những hành tinh khác nhau ở những cung hoàng đạo tiếng anh khác nhau, vì vậy không có gì gọi là Bạch Dương thuần chủng hay Song Tử thuần chủng cả. Lá số chiêm tinh mang đầy dấu ấn cá nhân, rất phức tạp và thường có sự kết hợp đa dạng.

    Bạn có thể tham khảo bản đồ sao cá nhân tại: http://astroviet.com/ban-do-sao/

    2. Tính cách 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh tương ứng

    ARIES – BẠCH DƯƠNG (March 21st – April 20th)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bạch Dương

    Tuyên ngôn: “Tôi là tôi – Còn cậu thì không phải (là tôi)!”

    Điểm mạnh: Can đảm, sức mạnh của lý chí, cần cù, dám nghĩ dám làm

    Điểm yếu: Cảm xúc, thiếu kiên nhẫn, nóng nảy

    Trong tất cả các cung hoàng đạo tiếng Anh thì Bạch Dương có vẻ là cung yêu tốc độ nhất. Các cung Lửa và Gió coi trọng chuyện phản ứng mau lẹ trong cuộc sống, nhưng vì vừa là tiên phong lại vừa là Lửa, Bạch Dương đòi hỏi mọi kết quả phải là nhanh nhất và có thể khá là thiếu kiên nhẫn khi thời gian ì ạch trôi đi.

    TAURUS – KIM NGƯU (April 21st – May 20th)

    Tuyên ngôn: “Cái gì có thể mua được, cái đó là của tôi”

    Điểm mạnh: Tự tin, kiên định, giàu năng lượng, gọn gàng, tốt bụng

    Điểm yếu: Cố chấp, không tha thứ, quá mức

    Dường như hơi kỳ quặc khi theo ngay sau cung nhanh nhẹn nhất của vòng Hoàng Đạo (Bạch Dương) lại là cung chậm chạp nhất. Kim Ngưu – nghe cứ như là ta vừa đạp phanh đánh két!. Kim Ngưu không thích tình huống nào đòi hỏi phải hành động ngay tức khắc. Kim Ngưu sở hữu những khao khát mạnh mẽ và đầy bản năng luôn tìm kiếm sự thỏa mãn cho bản thân. Tuy nhiên, Bò ta trước hết sẽ đánh giá bất kì tình huống trước mắt nào một cách lý trí rồi mới xuất lực.

    GEMINI – SONG TỬ (May 21st – June 21st)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Song Tử

    Điểm mạnh: Khéo léo, hài hước, thuyết phục

    Điểm yếu: Tò mò, bồn chồn, lo lắng, bất cẩn

    Trong khi các cung kia cho ta sự khôn ngoan bẩm sinh của chúng, thì cái Song Tử đem đến cho nhận thức của chúng ta khá là khác biệt so với những gì đã được giới thiệu cho đến thời điểm này. Song Tử nằm ở khu vực nào trong biểu đồ sinh của chúng ta thì ở đó, cuộc đời không muốn ta cảm thấy như đang mắc kẹt trong lối mòn.

    CANCER – CỰ GIẢI (June 22nd – July 22nd)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Cự Giải

    Điểm mạnh: Nhạy cảm, hợp lý, con người của gia đình

    Điểm yếu: Ủ rũ, cáu kỉnh, độc đoán

    Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Cự Giải thì đấy sẽ là nơi ta cần để tình cảm được chảy trôi vào thế giới cởi mở hơn. Hãy thành thật với những cảm xúc của mình, và chân thành giải quyết chúng, ngay vào lúc này.

    LEO – SƯ TỬ (July 23rd – August 23rd)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Sư Tử

    Điểm mạnh: Tự tin, can đảm, quý phái, duy tâm

    Điểm yếu: Bốc đồng, độc đoán, thích khoái lạc

    Nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Sư Tử thì ấy sẽ là nơi ta cần chiều theo những khao khát phô bày tài năng. Ta sẽ thể hiện ra rằng mình cá tính đến cỡ nào. Ta không muốn chìm nghỉm giữa một biển người. Ta muốn sống thật với bản thân và sẽ không chấp nhận người đời lên lớp rằng mình nên trở thành người như thế nào để hòa nhập tốt hơn.

    VIRGO – XỬ NỮ (August 24th – September 23rd)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Xử nữ

    Điểm mạnh: Gọn gàng, cần cù, điềm tĩnh, thông minh sắc sảo

    Điểm yếu: Thích bắt lỗi, cầu toàn, quan tâm đến vật chất

    Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Xử Nữ, đấy sẽ là nơi ta học được cách mài giũa khả năng phê phán nhằm hỗ trợ cho việc đánh giá một cách thực tế hoàn cảnh hiện tại. Đây cũng là nơi ta giải quyết những vấn đề rõ ràng, thay vì phải suy đoán.

    LIBRA – THIÊN BÌNH (September 24th – October 23rd)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Thiên Bình

    Điểm mạnh: Mang cảm giác về vẻ đẹp, khôn ngoan, hữu ích, thân thiện

    Điểm yếu: Thất thường, thờ ơ, thích sự tiện lợi

    Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Thiên Bình thì đó sẽ là nơi ta không mong sống chỉ vì chính mình. Chúng ta sẽ muốn kéo thêm người khác vào các hoạt động cá nhân của mình, có lẽ nhằm hưởng lợi từ ý kiến phản hồi của người đó.

    SCORPIO – BỌ CẠP (October 24th – November 22nd)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bọ Cạp

    Điểm mạnh: Quyết tâm, chăm chỉ

    Điểm yếu: Thù hằn, thiếu tự chủ, bắt buộc, không tha thứ

    Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Bọ Cạp thì sẽ là nơi ta không nên đánh giá mọi thứ qua vẻ bề ngoài. Đời sẽ cho ta những lý do xác đáng để đào bới những khía cạnh này sâu hơn, nhằm khám phá ra những yếu tố vô hình đang kiểm soát hoàn cảnh xung quanh nhiều hơn ta nghĩ.

    SAGITTARIUS – NHÂN MÃ (November 23rd – December 21st)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Nhân Mã

    Điểm mạnh: Cởi mở, từ thiện, thích phiêu lưu, dám nghĩ dám làm

    Điểm yếu: Bồn chồn, bướng bỉnh

    Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Nhân Mã thì sẽ là nơi cuộc sống cố gắng cho ta thấy mọi thứ có thể tốt đẹp đến mức nào, chỉ cần ta tin tưởng vào bản thân nhiều hơn. Sự sợ hãi hoặc thiển cận sẽ không giúp ích cho ta trong lĩnh vực này.

    CAPRICORN – MA KẾT (December 22nd – January 20th)

    Điểm mạnh: Kiên trì, quyết đoán, nghiêm túc, ít nói, sắc sảo

    Điểm yếu: Khó tình, cố chấp, bi quan

    Bất cứ chỗ nào trong biểu đồ của chúng ta có Ma Kết thì ở nơi đó chúng ta có thể cảm thấy như đang được trải qua những bài kiểm tra của cuộc sống, đòi hỏi sức chịu đựng và nhẫn nại. Ở đó chúng ta có mục đích và chúng ta muốn có được những kết quả chắc chắn.

    AQUARIUS – BẢO BÌNH (January 21st – February 19th)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bảo Bình

    Điểm mạnh: Tốt bụng, đáng tin, trung thành

    Điểm yếu: Tức giận, vô cảm

    Bảo Bình nằm ở nơi nào trong biểu đồ sinh của chúng ta thì nơi đó chúng ta được phép cua gấp và đổi hướng chạy cho xa khỏi những tư tưởng bảo thủ mà chúng ta nhận được từ những kẻ bảo thủ của xã hội truyền thống.

    PISCES – SONG NGƯ (February 20th – March 20th)

    Cung hoàng đạo tiếng Anh: Song Ngư

    Điểm mạnh: Nhạy cảm, dễ tính, vui vẻ, ấm áp

    Điểm yếu: Mơ mộng, bồn chồn, thiếu tự tin

    Song Ngư nằm ở bất cứ nơi nào trong biểu đồ của chúng ta, thì ở nơi đó chúng ta cần định hướng đi vào bên trong nội tâm và khám phá ra cách thức khiến khu vực thường gây bối rối cho cuộc sống của chúng ta này hoạt động có hiệu quả nhất.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 21 Tính Cách Đặc Trưng Của Bò Cạp (Thần Nông) Chính Xác Nhất
  • Giải Mã Cung Hoàng Đạo Thiên Yết
  • Những Công Việc Phù Hợp Nhất Dành Cho Chòm Sao Thiên Yết
  • Việt Nam Khó Xem Mưa Sao Băng Song Tử Ngày 14/12
  • Truyền Thuyết Cung Hoàng Đạo Song Tử
  • Đặt Tên Tiếng Anh Cho 12 Cung Hoàng Đạo: Cẩm Nang Bổ Ích Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Không Ngờ Của 12 Chòm Sao Khi Bị Oan Ức
  • Review Sách 12 Chòm Sao Và Ngôi Trường Cấp 3
  • Tuyệt Chiêu Chinh Phục 12 Chòm Sao Nam, Bạn Có Biết?
  • Khi Nào 12 Chòm Sao Nam Muốn Kết Hôn, Dừng Mọi Cuộc Chơi?
  • Chỉ Đường Kinh Doanh Cho 12 Chòm Sao Nâng Cao Cơ Hội Thành Công
  • – Đặc trưng tính cách:

    Hy vọng, năng động, tràn đầy năng lượng, trung thực, linh hoạt, dũng cảm, thích mạo hiểm, đam mê, hào phóng, vui vẻ, thích tranh cãi, tò mò.

    Bốc đồng, ngây thơ, tự ý chí, hiếu chiến, thiếu kiên nhẫn.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ

    Để đặt tên con gái , tên Tiếng Anh cho nữ Bạch Dương, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Agatha: Cái tên mang nghĩa tốt bụng, luôn quan tâm và đối xử tốt với mọi người xung quanh, được mọi người quý mến.

    Alma: Tên này cũng mang nghĩa tử tế, tốt bụng, gây ấn tượng tốt với người đối diện bởi tấm lòng cao cả của mình

    Dilys: Chân thành, chân thật, làm việc xuất phát từ trái tim, không quan tâm vật chất.

    Ernesta: Chân thành, nghiêm túc, làm việc có tinh thần trách nhiệm, chiếm được tình cảm của cấp trên và đồng nghiệp.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Bạch Dương

    Để đặt tên con trai, tên Tiếng Anh cho nam Bạch Dương, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Arlo: Sống tình nghĩa vì tình bạn, vô cùng dũng cảm và có chút hài hước, luôn tạo bầu không khí vui vẻ cho người đối diện.

    Corbin: Tên với ý nghĩa reo mừng, vui vẻ được đặt tên cho những chàng trai hoạt bát, có sức ảnh hưởng đến người khác.

    Conal: Sói, mạnh mẽ, tự tin đối mặt với mọi chông gai khó khăn trong cuộc sống.

    Neil – Nhà vô địch, đầy nhiệt huyết, biến ước mơ thành động lực để phấn đấu, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

    – Đặc trưng tính cách:

    Kim Ngưu đa phần dịu dàng, điềm tĩnh, đôn hậu và trung thành.

    Những người thuộc cung Kim Ngưu luôn sống rất thực tế, có trách nhiệm và có tầm nhìn xa trông rộng.

    Thích chiếm hữu và hơi cố chấp nhưng cũng luôn biết điểm dừng.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Kim Ngưu

    Đâu là cái tên Tiếng Anh cho 12 cung hoàng đạo? Xem bói , để đặt tên Tiếng Anh cho nữ Kim Ngưu, bạn có thể tham khảo một số cái tên:

    Latifah: Dịu dàng, vui vẻ, yêu đời, chiếm được nhiều cảm tình từ người đối diện.

    Tryphena: duyên dáng, thanh nhã, thanh tao, thanh tú

    Sherwin: Người bạn trung thành và đáng tin cậy nhất

    Goldwin: Báu vật, tin cậy, thấu hiểu

    + Tên Tiếng Anh cho nam Kim Ngưu

    Millicent: Người chăm chỉ, cần mẫn, có trách nhiệm.

    Robert: sáng dạ, mưu trí, biết tính toán, lối sống phong phú và am hiểu từ hiện tại.

    Edric: Người trị vì tài sản, sở hữu số của cải lớn và sống cuộc sống sung túc

    Wilfred: Ý chí, mong muốn đạt được điều mình ước ao.

    Victor: chiến thắng, hiếu thắng, luôn muốn hơn người và chiếm hữu cảm giác chiến thắng cho riêng mình.

    – Đặc trưng tính cách:

    Phong phú, sáng suốt, thông minh, vui vẻ, nhanh nhạy, ôn hòa, quyến rũ.

    Có nhiều sở thích nên thường hay mắc phải bệnh nhanh thấy nhàm chán, thiếu kiên nhẫn và quyết tâm, thiếu trách nhiệm trong công việc.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Song Tử

    Để đặt tên Tiếng Anh hợp với tính cách cung Song Tử nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Helen: Tỏa sáng, thu hút sự chú ý từ nhiều phía. Đặt cái tên này, Song Tử sẽ có sức mạnh như ánh mặt trời, mang luồng ánh sáng ấm áp cho nhân loại.

    Alfred: Thông thái, hoạt bát, luôn động viên và giúp đỡ người khác kịp thời, giúp họ vượt qua khó khăn để đi tới tương lai tốt đẹp hơn.

    Vivian: Nhanh nhẹn, lanh lợi, biết cách khuấy động phong trào, tạo hứng khởi, đem đến những phút giây hài hước, thú vị cho mọi người xung quanh.

    Baron: Tự do, tự tại, đầu óc nhạy bén, cử chỉ nhanh nhẹn, dễ dàng thích nghi với cuộc sống.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Song Tử

    Để đặt tên con trai , đặt tên Tiếng Anh hợp với tính cách cung Song Tử nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    David: Tài tử đẹp trai, có tài năng, cuốn hút, là mẫu người được phái nữ ưa thích, mến mộ.

    Esperanza: Sự hi vọng, mơ ước tới những điều tốt đẹp hơn ở tương lai.

    Millicent: Chăm chỉ, cần mẫn. Đây là một trong những cái tên Tiếng Anh cho Song Tử rất ý nghĩa, nhắc nhở bạn sống có trách nhiệm hơn, siêng năng hơn để làm mọi việc hiệu quả hơn.

    Oscar: Người hòa nhã, khiêm nhường. Người bạn có thể khiến ta thoải mái tâm sự, sẻ chia niềm vui, nỗi buồn cùng bạn.

    – Đặc trưng tính cách:

    Nét nổi bật trong tính cách của cung Cự Giải là sự cẩn thận, nhạy cảm, chu đáo. Cự giải luôn cầu mong sự yên bình nen thích dựa dẫm, nhút nhát và sống có phần tiêu cực.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Cự Giải

    Đâu là cái tên Tiếng Anh cho 12 cung hoàng đạo? Để đặt tên con gái, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Cự Giải nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Sophronia: Cẩn trọng, nhạy cảm. Cái tên này xuất phát từ bản tính đặc trưng của chòm sao này. Cách cư cử và nhìn nhận của Giải Nhi luôn kín đáo, lịch sự chứ không hề phô trương, nóng vội.

    Jesse: Được xem như một món quà của chúa gửi tặng xuống trần gian. Chủ sở hữu cái tên này có lối sống giàu tình cảm và luôn giúp đỡ người xung quanh mà không vụ lợi, khiến người khác thấy yên tâm và yêu mến.

    Boniface: Người có số mệnh may mắn, luôn sống tích cực, vui vẻ, không để sự phức tạp của cuộc sống ảnh hưởng đến tâm lý quá nhiều, dù khó khăn vẫn luôn mỉm cười đầy tự tin.

    Alma: Chu đáo, tốt bụng nhưng cũng rất khuôn phép và chỉnh chu, dễ chiếm được thiện cảm của mọi người bởi đức tính tốt đẹp của bản thân.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Cự Giải

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Cự Giải nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Paul: Nhún nhường, khiêm nhường, không thích to tiếng hay tranh cãi những vấn đề nhỏ nhặt và sẵn sàng bỏ qua dù bản thân có chịu thiệt. Sống và luôn nghĩ cho người khác hơn bản thân mình.

    Alan: Nêu bật tính cách hòa hợp, biết điều chỉnh để tìm được sự cân bằng trong cuộc sống, biết nhẫn nhịn và đề cao giá trị về mặt tình cảm hơn sự ghanh đua.

    Felix: Hạnh phúc và may mắn- những giá trị cốt lõi của cuộc sống, luôn hướng con người sống có tâm hơn, tin vào vận mệnh và đừng đòi hỏi quá nhiều ở hiện tại.

    Alethea: Những điều thuộc về chân lý, sự thật khó có thể chối cãi được và bạn nên tập quen với điều đó, cuộc sống không phải lúc nào cũng chỉ êm đềm, chậm rãi mà không hề có biến cố, thực ra nó tùy thuộc vào cái bạn suy nghĩ mà thôi.

    – Đặc trưng tính cách:

    Mật ngữ 12 chòm sao bật mí, nét nổi bật trong tính cách của Sư Tử là tự hào, từ thiện, phản xạ, trung thành và nhiệt tình. Điểm yếu là kiêu ngạo, hay khoe khoang, đam mê lạc thú, lãng phí, bướng bỉnh, và tự mãn.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Sư Tử

    Để đặt tên con gái, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Sư Tử nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Sophia: Sự thông thái, hiểu biết sâu rộng, xứng đáng làm “quân sư” cho bạn bè và người thân khi họ gặp khó khăn.

    Emma: Hoàn thiện, hoàn hảo, luôn đặt mục tiêu rõ ràng và kiên trì, nỗ lực để biến mục tiêu thànhh hiện thực.

    Hannah: Ơn huệ của chúa trời, nhà lãnh đạo tài ba.

    Mia: Niềm mong ước cho con, hi vọng vào những điều tốt đẹp trong tương lai, sẵn sàng hi sinh bản thân để mang lại hạnh phúc cho gia đình, đặc biệt là con cái.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Sư Tử

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Sư Tử nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    – Victoria: Chiến thắng, hiếu thắng, luôn muốn hơn người và chiếm hữu cảm giác chiến thắng cho riêng mình.

    – Chamberlain: Người chủ của căn nhà, thể hiện khả năng tự tin, quyết đoán, là trụ cột vững chắc cho gia đình.

    – Conall: Địa vị cao và hùng mạnh, được nhiều người nể phục và kính trọng.

    – Conn: Nhà lãnh đạo, có tư duy nhạy bén, tầm nhìn xa trông rộng cùng khả năng xử trí tình huống linh hoạt, khéo léo, được lòng mọi người.

    – Donovan: Thủ lĩnh tóc đen, mạnh mẽ, quyết đoán.

    – Đặc trưng tính cách:

    Lịch vạn niên cho hay, nét nổi bật trong tính cách của Xử Nữ là hay giúp đỡ, thanh lịch, cầu toàn, khiêm tốn, thực tế, rõ ràng đầu đuôi mọi chuyện. Nhược điểm là cầu kỳ, tò mò, quanh co, kín đáo.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Xử Nữ

    Đâu là cái tên Tiếng Anh cho 12 cung hoàng đạo? Để đặt tên Tiếng Anh hợp với tính cách cung Xử Nữ nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Ernesta: Chân thành, nghiêm túc, làm việc có tinh thần trách nhiệm, chiếm được tình cảm của cấp trên và đồng nghiệp.

    Alma: Chu đáo, tốt bụng nhưng cũng rất khuôn phép và chỉnh chu, dễ chiếm được thiện cảm của mọi người bởi đức tính tốt đẹp của bản thân.

    Andrea: Mạnh mẽ, kiên cường, có ý chí, không lùi bước trước chông gai, thử thách.

    Sherwin: Là một trong những cái tên tiếng anh cho Kim Ngưu rất ý nghĩa. Với cái tên này, bạn là người bạn trung thành và đáng tin cậy nhất mà người khác luôn mong muốn có được.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Xử Nữ

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh hợp với tính cách cung Xử Nữ nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Neil: Nhà vô địch, đầy nhiệt huyết, biến ước mơ thành động lực để phấn đấu, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

    Enoch:Tận tuy, tận tâm đầy kinh nghiệm, làm việc có tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng sẻ chia và giúp đỡ mọi người.

    Millicent: Người chăm chỉ, cần mẫn với mọi việc để luôn đạt được đích đến mong ước, sống có trách nhiệm với mọi người.

    Wilfred: Ý chí, mong muốn đạt được điều mình ước ao. Khi đã quyết tâm làm, ắt hẳn sẽ phải đợi đến khi thành công mới có thể thỏa mãn với lối sống thực tế và có tinh thần trách nhiệm của những người thành đạt.

    – Đặc trưng tính cách:

    Nét nổi bật trong tính cách của cung Thiên Bình là sự nho nhã, dễ tính, hòa đồng, khéo léo, công bằng. Nhược điểm là hay do dự, lưỡng lự, thiếu sự kiên quyết, dễ đánh mất cơ hội.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Thiên Bình

    Để đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Thiên Bình nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Amabel: Đáng yêu, có sức hấp dẫn, dễ tạo thiện cảm với người đối diện bởi vẻ đẹp của mình.

    Agatha: Tốt bụng, hòa đồng, luôn quan tâm và giúp đỡ những người khó khăn, yếu đuối.

    Charmaine: Quyến rũ, có vẻ ngoài thanh nhã đáng ngưỡng mộ, dễ làm người khác giới siêu lòng.

    Agnes: Trong sáng, thánh thiện, mang đến bầu không khí tốt lành ở mọi nơi họ đi qua.

    Alma: Tử tế, tốt bụng, sẵn sàng lắng nghe, sẻ chia, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho bạn bè và người thân.

    + Tên Tiếng Anh cho nam

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Thiên Bình nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Elias: Đại diện cho sức mạnh, sự nam tính và sự độc đáo, có sức lối cuốn đối với phụ nữ.

    Finn: Người đàn ông lịch lãm, nhã nhặn, được lòng mọi người

    Otis: Hạnh phúc và khỏe mạnh, cuộc sống viên mãn, trường thọ, con cháu đề huề, hạnh phúc bền lâu.

    Clement: Độ lượng, nhân từ, đối xử công bằng với mọi người, xứng đáng là người cầm cán cân công lý.

    Dermot: Không bao giờ đố kỵ, sống bao dung, độ lượng với mọi người.

    – Đặc trưng tính cách:

    Ưu điểm trong tính cách của Hổ Cáp là sự khiêm tốn, tư duy nhạy bén, suy xét chu đáo, yêu ghét rõ ràng. Nhược điểm là sự bí hiểm, lạnh lùng, khó đoán định của chòm sao này.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Hổ Cáp

    Để đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Hổ Cáp nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Sabrine: Sử thi, huyền thoại, mang những nét bí ẩn, cuốn hút mà ai cũng muốn tìm hiểu.

    Imelda: Nữ chiến binh mạnh mẽ, dũng cảm, sẵn sàng xông pha, xả thân vì nghĩa lớn.

    Sybil: Người phụ nữ thông thái, giỏi giang, đảm đang, vừa giỏi việc nước, đảm việc nhà, là mẫu người phụ nữ lý tưởng.

    Anastasia: Người phụ nữ kiên cường, nghị lực, yêu ghét rõ ràng, không bao giờ để cảm xúc lấn át lý trí mà có những quyết định sai lầm.

    + Tên Tiếng Anh cho nam

    Đâu là cái tên Tiếng Anh cho 12 cung hoàng đạo? Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Hổ Cáp nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Donnelly: Can đảm, kiên định, không đầu hàng trước khó khăn, bão tố cuộc đời.

    Durrant: Trường tồn, khỏe mạnh, hạnh phúc bền lâu.

    Eldric: Thông thái, am hiểu mọi chuyện, cư xử lễ độ, phải phép, được mọi người quý mến.

    Adlar: Đại bàng kiêu hãnh, oai phong, bệ vệ, có tiếng nói trong tập thể, tương lai đầy triển vọng.

    Adrian: Người đàn ông của biển cả, hiểu biết, thông thái.

    – Đặc trưng tính cách:

    Ưu điểm trong tính cách của Nhân Mã là sự phóng khoáng, vui vẻ, hòa đồng, yêu tự do, thích khám phá những điều mới mẻ. Nhược điểm là ham chơi, mất tập trung, đào hoa, là chú ngựa bất kham.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Nhân Mã

    Để đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Nhân Mã nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Abigail: Niềm vui của cha, mang tiếng cười và niềm vui đến cho gia đình.

    Ardelle: Ấm áp, nhiệt tình, được mọi người yêu mến.

    Beatrice: Vui mừng, hài hước, luôn tạo ra những phút giây thoải mái, thú vị cho mọi người.

    Benedicta: Thiêng liêng, cao quý, hội tụ những phẩm chất tốt đẹp nhất.

    Caroline: Con người tự do, thích đi lang thang đây đó, khám phá và tận hưởng cuộc sống.

    + Tên Tiếng Anh cho nam

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Nhân Mã nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Ahearn: Chúa của loài ngựa

    Archer/ Bevan/ Jeremy Yve: Người bắn cung

    Archibald: Người bắn cung liều lĩnh

    Asher: Hạnh phúc, may mắn

    Boniface: Người làm việc thiện

    – Đặc trưng tính cách:

    Đặc điểm nổi bật trong tính cách cung Ma Kết là sự nghiêm túc, có trách nhiệm, thật thà, chân thành, không tư lợi, có tấm lòng lương thiện, biết cảm thông. Nhược điểm là sự trầm mặc, ít bộc cảm xúc cá nhân.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Ma Kết

    Để đặt tên con gái, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Ma Kết nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Amelia: Chăm chỉ, siêng năng, có tinh thần cầu tiến, làm việc có kế hoạch, mục đích rõ ràng.

    Antonia: Tự tin tỏa sáng, rất đáng được khen ngợi.

    Branwen: Con quạ linh thiêng, xinh đẹp, chiếm được thiện cảm của mọi người bởi vẻ ngoài hấp dẫn của mình.

    Briana: Đáng tôn kính, có nhiều cống hiến cho xã hội, sớm thu được thành công trên con đường sự nghiệp.

    Chantal: Đá quý, ca sỹ bé nhỏ, là niềm tự hào của gia đình.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Ma Kết

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Ma Kết nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Aldous: Người có kinh nghiệm, biết nắm bắt cơ hội làm nên nghiệp lớn.

    Algernon: Người đàn ông quyền lực, có tiếng nói và địa vị trong xã hội, có sức ảnh hưởng và lan tỏa cảm xúc.

    Bran: Bản lĩnh, tự tin, kiêu hãnh, là niềm tự hào của gia đình.

    Clive: Cứng rắn, mạnh mẽ, luôn biết cách vượt qua bão giông.

    Donelly: Dũng sỹ màn đêm, bí ẩn nhưng không kém phần hấp dẫn, khiến người khác luôn tò mò, muốn tìm hiểu và kết giao.

    – Đặc trưng tính cách:

    Làm việc dựa trên cơ sở khoa học, có phân tích, dẫn chứng rõ ràng và luôn có khát vọng thể hiện tài năng của mình với mọi người.

    Khá chu toàn, luôn quan tâm tới mọi thứ và đề phòng nhiều khả năng xảy ra.

    Lạnh lùng, thờ ơ trong tình cảm, hay bị chi phối bởi cảm xúc nên đôi khi hiệu suất công việc không được tích cực.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Bảo Bình

    Đâu là cái tên Tiếng Anh cho 12 cung hoàng đạo? Đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Bảo Bình nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Alice: Người cố vấn khôn ngoan, có cái nhìn toàn diện khi giải quyết vấn đề.

    Amice: Người bạn, có trách nhiệm và rất ôn hòa khi cư xử với người khác.

    Anan: Thuộc bầu trời, có trí tưởng tượng phong phú.

    Ariel: Một vệ tinh của Sao Thiên Vương, sáng rực rỡ, lấp lánh, có sức lan tỏa với mọi người.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Bảo Bình

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Bảo Bình nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Alfred: Người bạn khôn ngoan, có cái nhìn toàn diện khi giải quyết vấn đề, có trách nhiệm và rất ôn hòa khi cư xử với người khác.

    Alpheus: Chúa của dòng sông, mạnh mẽ, nam tính, có địa vị và quyền lực, tương lai sẽ tỏa sáng.

    Angus: Sức mạnh độc nhất, có sức lan tỏa và ảnh hưởng mạnh mẽ đối với những người xung quanh.

    Aylwin: Người bạn tận tâm, có tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng hi sinh lợi ích vì bạn bè.

    – Đặc trưng tính cách:

    Khá dễ tính và thích ứng nhanh với môi trường so với 12 cung hoàng đạo, Song Ngư có thể giao tiếp được với rất nhiều mẫu khác nhau.

    Trong sáng, tốt bụng, biết cách nhún nhường trong những trường hợp cần thiết và cũng biết cảm thông cho những hoàn cảnh khó hơn mình.

    Ảo tưởng, xa rời thực tế, dễ bị cảm xúc chi phối.

    – Tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Song Ngư

    + Tên Tiếng Anh cho nữ Song Ngư

    Để đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Song Ngư nữ, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Ann: Duyên dáng, đáng yêu, dễ làm cánh mày râu siêu lòng.

    Amorel: Sống gần biển, mộng mớ, lãng mạn.

    Carey: Đến từ dòng sông, trong trẻo, đáng yêu, có sức lôi cuốn kì diệu.

    + Tên Tiếng Anh cho nam Song Ngư

    Để đặt tên con trai, đặt tên Tiếng Anh phù hợp với tính cách cung Song Ngư nam, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau:

    Dylan: Người đàn ông của biển, bao dung, độ lượng, biết cảm thông và sẻ chia cho những hoàn cảnh khó khăn.

    Finnegan: Công bằng, chính trực, không phô trương, thể hiện.

    Gareth: Lịch thiệp, nhã nhặn, được mọi người quý mến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Vật Thần Thoại Đại Diện Cho 12 Chòm Sao
  • 12 Chòm Sao Và Những Ngành Nghề Thích Hợp
  • 12 Chòm Sao Làm Gì Giỏi Nhất ?
  • 12 Chòm Sao Làm Gì Khi Hấp Hối
  • Thần Bảo Trợ 12 Chòm Sao
  • Tên Tiếng Anh Của Các Loại Gỗ Thông Dụng & Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Gỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Gỗ Bạch Dương Tốt Nhất Thị Trường 0906657937 Nơi Bán Gỗ Poplar
  • 【Bán Gỗ Bạch Dương Uy Tín】【 Giá Rẻ】【Gỗ Chất Lượng】
  • Cách Dịch Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Để Xem Tên Bạn Là Gì
  • Đặc Tính Của Những Người Cung Bạch Dương
  • Sư Tử Và Bạch Dương Có Hợp Nhau Không? Kiêu Hãnh Và Thống Trị
  • Biết được tên tiếng Anh của các loại Gỗ thông dụng, cũng như từ khóa trong chuyên ngành gỗ sẽ giúp đơn vị kinh doanh mặt hàng này mở rộng thị trường, thông tin và kiến thức.

    Gỗ Đại Gia cung cấp bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn trên internet.

    I) Danh sách các loại gỗ thông dụng tại Việt Nam:

    II) Một số thuật ngữ tiếng Anh dùng trong ngành Gỗ (Glossary of terms):

    1/ Rạn (Checks): vết nứt thớ Gỗ theo chiều dọc dọc nhưng không xuyên suốt hết tấm gỗ. Vết rạn xảy ra do ứng suất căng trong quá trình làm khô gỗ.

    2/ Sâu , mục, ruỗng (Decay): sự phân hủy chất Gỗ do nấm

    3/ Mật độ gỗ ( Density): khối lượng trên một đơn vị thể tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ gỗ: độ tuổi gỗ, tỷ lệ gỗ già, kích thước của Tâm gỗ trong từng độ cây.

    4/ Độ bền (Durability): khả năng chống lại sự tấn công của các loại nầm, sâu hại, côn trùng

    5/ Sự ổn định về kích thước/Sự biến dạng khi khô ( Dimensional stability): thể hiện thể tích của khối gỗ có biến đổi cùng với sự thay đổi độ ẩm của Gỗ khi khô hay không.

    6/ Đốm hình (Figure): Những họa tiết xuất hiện trên mặt gỗ do các vòng tuổi gỗ, các tia gỗ, mắt gỗ, những vân gỗ bất thường chẳng hạn vân gỗ đan cài hoặc uốn sóng, và các đốm màu đặc biệt tạo nên.

    7/ Vân Gỗ (Grain): kích cỡ, chiều hướng, cách sắp xếp, hình dạng hoặc chất lượng của các thớ gỗ trong một phách gỗ.

    8/ Túi gôm/nhựa (Gum pocket): những điểm qui tụ nhiều nhựa/gôm cây trong thân gỗ

    9/ Độ cứng (Hardness): khả năng gỗ kháng lại các vết lõm và ma sát.

    11/ Tâm gỗ (Heartwood): các lớp gỗ phía trong thân cây đang lớn, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển, tâm gỗ sậm màu hơn dát gỗ nhưng không phải bao giờ 2 bộ phận này cũng phân biệt rõ rang

    12/ Suất đàn hồi gỗ (Modulus of elasticity): lực tưởng tượng để có thể kéo dãn một mảnh vật liệu gấp đôi chiều dài thực tế hoặc nén lại còn một nữa chiều dài thưc tế. Suất đàn hồi của từng loại gỗ được tính bằng Megapascan

    13/ Độ ẩm (Moisture content): khối lượng nước chứa trong gỗ, độ ẩm được tính theo tỷ lệ % của khối lượng nước trong gỗ đã được sấy khô

    14/ Vết đốm trong ruột cây (Pith flecks): các vết sọc trong ruột cây không sắp xếp theo qui tắc và có màu khác lạ, xuất hiện do côn trùng tấn công vào thân cây đang phát triển

    15/ Dát gỗ (Sapwood): lớp gỗ bên trong thân cây, dát gỗ nhạt màu hơn tâm gỗ và không có khả năng kháng sâu

    16/ Co rút (Shrinkage): sự co lại của thớ gỗ do gỗ được sấy khô dưới điểm bảo hòa

    17/ Trọng lượng riêng (Specific gravity): trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ khi đã được sấy khô.

    18/ Nứt (Split): vết nứt của thớ gỗ xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ

    19/ Nhuộm màu (Stain): sự thay đổi màu sắc tự nhiên của tâm gỗ hoặc sự biến màu do vi sinh vật, kim loại hay hóa chất gây ra, các vật liệu dùng để tạo màu đặc biệt cho gỗ

    20/ Mặt gỗ (Texture): được quyết định bởi kích thước tương đối và phân bố vân gỗ. Mặt gỗ có thể xếp vào loại thô (vân gỗ lớn), đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều)

    21/ Công vênh (Warp): sự méo mó của phách gỗ làm biến đổi hình dạng phẳng ban đầu, xảy ra trong quá trình làm khô gỗ.

    Các loại cong vênh: cong tròn, uốn cong, gập hình móc câu và xoắn lại

    22/ Khối lượng (Weight): khối lượng của gỗ khô phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Năm 2022 Cung Bạch Dương Đạt 7,5/10 Điểm May Mắn Và Tình Yêu
  • Cung Bạch Dương Có Hợp Với Cung Nhân Mã Không?
  • Cung Hoàng Đạo Bạch Dương Và Cung Hoàng Đạo Thiên Bình
  • Bạch Dương Và Bảo Bình: Càng Về Sau Tình Càng Son Sắt
  • Cung Bạch Dương Sinh Ngày 22 Tháng 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100