Xem Nhiều 11/2022 #️ Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe / 2023 # Top 12 Trend | Duongveyeuthuong.com

Xem Nhiều 11/2022 # Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe / 2023 mới nhất trên website Duongveyeuthuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc sử dụng trang tra cứu giấy phép lái xe sẽ giúp các bạn: tra cứu thời hạn bằng lái xe ô tô các hạng, xác minh được bằng lái xe thật và giả cũng như xác nhận được các lỗi bị CSGT xử lý khi vi phạm. Vậy cách tra cứu bằng lái xe chính xác nhất hiện nay là gì?

Qua bài viết này, Học Lái Xe Mô Tô TPHCM sẽ giúp các bạn thực hiện thao tác tra cứu trên trang thông tin giấy phép lái xe chính xác trực tiếp trên trang website cơ sở dữ liệu quốc gia một cách đầy đủ nhất. Cách kiểm tra bằng lái xe thật giả này áp dụng đầy đủ cho tất cả các hạng từ A1 – A2 – A3 hay B1 – B2 – C – D – E – F – FC.

Đối với những học viên đã học hoặc thi bằng lái xe tại chúng tôi sẽ không cần phải lo lắng quá nhiều về bằng lái của mình. Vì chúng tôi là cơ sở được đào tạo thông qua cấp phép của Sở GTVT TPHCM.

Cách Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe Ô Tô – Xe Máy

Ai ai cũng phải tham gia các khóa học và trải qua 1 kỳ thi sát hạch GPLX mới có được tấm bằng lái xe mà mình mong muốn. Và thông tin về hạng bằng lái xe bạn sở hữu sẽ được quản lý trực tiếp trên trang thông tin hệ thống của Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam. Vì thế để tiến hành việc tra cứu GPLX thật giả các bạn có thể tiến hành bằng 2 cách sau đây:

Tra cứu GPLX qua website của Sở GTVT

Bước 1: các bạn tiến hành truy cập vào đường dẫn:

Bước 2: các bạn tiến hành thực hiện thao tác chọn Loại GPLX mà mình đang sở hữu để tra cứu, số GPLX chính là dãy số /no có dạng: 79xxx, tùy vào mỗi tỉnh thành.

Lưu ý rằng: hiện tại sẽ có 3 loại bằng lái xe đó chính là GPLX PET (có thời hạn), GPLX PET (không thời hạn) và GPLX Cũ (làm bằng giấy bìa).

Đối với những bạn thi bằng lái từ sau năm 2014 thông thường sẽ là bằng lái PET, loại bằng lái thẻ nhựa cứng có hình dáng giống như các thẻ ngân hàng ATM hiện tại.

Bằng lái xe có thời hạn: thường là các loại bằng lái ô tô như B2 (10 năm) hoặc C (5 năm).

Bằng lái xe không thời hạn: các loại bằng lái xe mô tô 2 bánh như A1, A2 và A3.

Giấy phép lái xe cũ: làm bằng vật liệu bìa cứng, nếu bạn đang sở hữu phải đổi trước năm 2020.

Bước 3: Các bạn tiến hành hoàn thành các thông tin về số GPLX của mình và ngày tháng năm sinh. Ngày sinh: yyyyMMdd ( nếu GPLX PET) hoặc Năm sinh: yyyy (nếu GPLX cũ)

Trường hợp 1: nếu tra cứu giấy phép của bạn là thật thì sẽ hiển thị các thông tin như sau:

Nếu là giấy cũ nhưng không có thông tin. Có thể là hệ thống chưa cập nhật đủ thông tin. Thông thường các bạn thi ở tỉnh sẽ cập nhật chưa đủ lên hệ thống.

Nếu tra cứu giấy phép lái xe nhưng không hiện thông tin, bằng lái xe của bạn có thể là giả.

Các bạn cũng nên lưu ý rằng, kể từ sau ngày thi đậu và lấy bằng thẻ PET. Nhân viên sẽ bên Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam sẽ mất tầm 1 tháng để cập nhật thông tin. Nên sẽ xảy ra trường hợp bằng mới tra cứu không ra kết quả!

Đây là cách tra cứu thông qua trang dịch vụ công của Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam, cách tra cứu này sẽ phức tạp hơn ở trên nhưng sẽ sử dụng ổn định hơn rất nhiều. Vì chúng tôi thường xuyên bảo trì và không thể truy cập được.

Bước 3: Ở phần Thông tin giấy phép lái xe, tiến hành điền thông tin Số GPLX trên bằng và sau đó nhấn vào nút ” Tìm Kiếm “.

Kể từ ngày 01/06/2020, tất cả bằng lái xe thật sẽ được tra cứu bằng mã vạch QR theo quy định của thông tư số 38/2019/TT-BGTVT về đào tạo và cấp giấy phép lái xe từ Tổng Cục Đường Bộ VN. Theo đó, các loại bằng lái xe ô tô, xe máy sẽ được cơ quan chức năng in thêm mã 2 chiều (QR) để đọc, giải mã và xác minh bằng thật giả nhanh chóng thông qua điện thoại.

Các bạn chỉ cần dùng điện thoại có tải phần mềm ứng dụng sử dụng quét mã vạch QR là có thể kiểm tra thông tin bằng cách đưa mã vạch vào khung camera, các bạn đợi 1 lát sẽ có thông tin trả về gồm seri, họ tên, ngày tháng năm sinh, hạng GPLX và lịch sử vi phạm (nếu có).

Học viên lưu ý: thời hạn đổi GPLX cũ sang mới sẽ kết thúc vào ngày 31/12/2019 dành cho hạng B1, B11, C, D, E, F và thời hạn đổi dành cho các hạng A1, A2, A3 sẽ vào ngày 31/12/2019.

Cách Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe / 2023

Tra cứu giấy phép lái xe giúp các bạn kiểm tra tấm bằng lái của mình hoặc của người khác là thật hay giả.

Nhiều người sử dụng dịch vụ làm bằng lái xe, khi nhận bằng đã không để ý, nên rất có thể đã vô ý gặp phải đồ “dỏm”. Vì thế, nếu bạn có dùng dịch vụ, thì cũng cần kiểm tra để đảm bảo bằng “xịn” chứ không lại bị phạt oan như trong ví dụ này.

Bị phát hiện dùng bằng giả là bị phạt thôi!

Biện pháp kiểm tra kết hợp với chuyên môn, kinh nghiệm cũng hỗ trợ cơ quan chức năng “túm” được những bác tài dùng bằng nhái.

Có 2 cách tra cứu: qua internet hoặc qua tin nhắn SMS.

Tôi sẽ trình bày từng cách trong phần tiếp theo đây…

Cách 1: Tra cứu giấy phép lái xe qua website

Bạn vào mạng và làm theo các bước sau:

Để ý góc phải phía trên màn hình, có dòng Tra cứu GPLX. Đó là khu vực nhập liệu.

Nhập thông tin trong phần đánh dấu màu đỏ

Bước 2. Nhập thông tin cần thiết vào ô trống

Có 3 mục thông tin cần nhập: số giấy phép, số seri, loại bằng (trước đây chỉ yêu cầu nhập 1 mục đầu)

1. Số Giấy phép lái xe:

Bạn tìm số giấy phép trên bằng lái của mình, nằm ngay phía dưới tiêu đề Giấy phép lái xe.

Số bằng lái như chỗ đánh dấu màu xanh

Khi đã tìm được số, nhập đủ dãy ký tự này vào ô ” Số GPLX”.

Việc nhập dữ liệu rất đơn giản. Chỉ có điều, các bạn phải có số GPLX thì mới tra cứu được. Trường hợp bạn không cầm bằng lái, và cũng không nhớ số bằng thì… bó tay. Hệ thống này không có cách tra cứu bằng thông tin khác.

2. Nhập Số Seri: là số phôi bằng lái xe mới bằng vật liệu PET. Với giấy phép loại cũ bằng bìa giấy thì lấy số seri là số bằng lái.

3. Chọn loại bằng: 1 trong 3 loại

GPLX cũ (làm bằng giấy bìa): là loại bằng lái cũ trước đây, cấp trước tháng 7 năm 2013, chất liệu bìa giấy bên ngoài ép plastic.

GPLX PET (có thời hạn): là loại bằng mới bằng nhựa PET, cấp cho các hạng bằng có thời hạn, bao gồm A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE.

GPLX PET (không thời hạn): bằng nhựa PET, cấp cho bằng lái xe không thời hạn, gồm hạng A1, A2 và A3.

Bước 3. Nhấn nút “Tra cứu“ sẽ nhận được kết quả.

Nếu nhập sai số, kết quả sẽ báo ” Không tìm thấy số GPLX đã nhập “.

Nếu nhập đúng, kết quả sẽ là các thông số chính của bằng lái xe bạn muốn tra cứu, bao gồm:

Bạn sẽ không thấy một số thông tin cá nhân (năm sinh, nơi cư trú) như trên bằng chính. Có lẽ đây là thông tin bí mật mà các nhà làm hệ thống cố tình không tiết lộ trên mạng internet.

Và nếu người có bằng lái bị vi phạm thì kết quả cũng ra luôn phần Lịch sử vi phạm (xem hình dưới).

Kết quả tra cứu giấy phép lái xe online, kèm lịch sử vi phạm

Như vậy, thông tin bằng lái xe sẽ hiện lên khá chi tiết để người tra cứu tham khảo.

: nếu thấy kết quả tra cứu không khớp với thông tin trên bằng lái thì sao? Chưa khẳng định được điều gì, nhưng rất có thể tấm bằng kia là giả. Cần kiểm tra lại với nơi cấp bằng để đảm bảo bạn không dùng hàng giả.

Cách 2: Kiểm tra giấy phép lái xe qua tin nhắn SMS

Để làm theo cách này, bạn cần phải nhắn tin bằng điện thoại di động, và phải trả phí. Cú pháp như sau:

TC [dấu cách] [Số GPLX]

Gửi đến số 0936.083.578 hoặc 0936.081.77 (Không giống số tổng đài nhỉ?!)

Sau khi nhận được tin nhắn, hệ thống sẽ tự động gửi lại các thông tin cơ bản về GPLX cần tra cứu.

Tôi đã thử nhắn 2 lần để tra cứu cho cả bằng loại cũ và mới thì thấy kết quả như sau:

Với bằng xe máy loại cũ bằng giấy bìa ép plastic: máy báo “không có thông tin về số GPLX“. Xong! Thế là mất mấy ngàn phí nhắn tin rồi.

Với bằng lái xe ô tô loại mới bằng nhựa PET: tin nhắn trả lại cũng khá nhanh, khoảng 5 giây. Kết quả khớp với thông tin trên bằng của tôi, gồm: hạng bằng, số seri (số phôi bằng PET), ngày cấp bằng, nơi cấp bằng, ngày hết hạn. Không có họ tên người sở hữu bằng lái như Tra cứu bằng lái xe theo Cách 1 nêu trên.

Lưu ý khi tra cứu giấy phép lái xe bằng tin nhắn SMS:

Cách kiểm tra này chỉ áp dụng được với bằng lái xe mới bằng vật liệu PET. Tôi đã cố ý thử cho bằng loại cũ, và đã thấy không có kết quả.

Số điện thoại nhắn tin như nêu trên có vẻ không phải là số tổng đài kiểu 1900… và cũng không thấy có thông báo phí cho 1 tin nhắn là bao nhiêu tiền. Tôi thử tìm trên mạng, thì thấy một số website của các trung tâm đào tạo lái xe cũng có bài hướng dẫn tra cứu tương tự, thậm chí y hệt, nhưng số điện thoại nhận tin nhắn lại khác đi, và vẫn là số kiểu cá nhân. À ha! Có vẻ đây là cách kinh doanh chứ không phải của cơ quan hành chính Nhà nước. Tôi tìm thêm trong thông tư 07/2013/TT_BGTVT – Điều 16.3 thì hiểu rằng khả năng đây là cách các trung tâm dùng SMS để khai thác từ hệ thống thông tin GPLX (mục đích kinh doanh). Vì vậy số điện thoại “kiểu thường dân” là phải rồi.

Chuyển từ Tra cứu giấy phép lái xe về Giấy phép lái xe Chuyển từ Tra cứu giấy phép lái xe về Trang chủ

Hướng Dẫn Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe Thật Giả Mới Nhất / 2023

Giấy phép lái xe (GPLX) hay còn gọi là bằng lái xe, là loại giấy tờ do các cơ quan, nhà nước hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp cho người sử dụng phương tiện tham gia giao thông bằng xe cơ giới.

Tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại đang lưu hành 2 loại giấy phép lái xe (GPLX) được làm từ 2 loại chất liều khác nhau : Giấy phép lái xe thẻ giấy cũ (được cấp trước 2013) và giấy phép lái xe thẻ nhựa PET mới ( Cấp sau năm 2013)

2/ Hệ thống giấy phép lái xe hiện tại ở Việt Nam

Hệ thống tra cứu thông tin giấy phép lái xe của Tổng Cục Đường Bộ (TCĐB) VN là nơi lưu trữ dữ liệu của tất cả các loại giấy phép lái xe hiện tại đang được lưu hành hợp pháp lại Việt Nam. Hệ thống có thể tra cứu được tất cả thông tin của giấy phép lái xe thẻ giấy cũ và giấy phép lái xe thẻ nhựa PET mới.

Hệ thông dữ liệu TCĐB VN có thể tra cứu được thông tin giấy phép lái xe của tất cả các tỉnh thành trong cả nước. Theo quy định thông tin GPLX của tỉnh phải được đồng bộ lên hệ thông TCĐB VN.

Phân hạng giấy phép lái xe

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

12. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

3/ Hướng dẫn tra cứu thông tin giấy phép lái xe (GPLX)

Bước 2: Chọn Loại GPLX cần tra cứu thông tin gồm có 3 loại : GPLX PET ( Loại bằng thẻ nhựa có thời hạn), GPLX PET (Loại bằng thẻ nhựa không thời hạn), GPLX cũ (Loại bằng giấy).

Bước 4: Kiểm tra thông tin trên hệ thống và thông tin giấy phép lái xe có trùng khợp không. Nếu bị sai sót phải liên hệ ngay cơ quan có thẩm quyền cấp – đổi giấy phép lái xe tư vấn đổi lại giấy phép lái xe cho đúng với thông tin. Nếu thông tin giấy phép lái xe không có trên hệ thống, 1 là bằng lái giả, 2 là thông tin chưa được cập nhật lên hệ thống (Có nhiều trường hợp như vậy)

Những trường hợp GPLX ở tỉnh tra cứu không có thông tin trên hệ thống GPLX xử lý như sau :

a/ Nếu giấy phép lái xe do TPHCM cấp là bằng giấy cũ, bạn có thể làm thủ tục đổi giấy phép lái xe lại mà không cần phải có thông tin trên hệ thống (Trường hợp gplx là thật)

b/ Nếu giấy phép lái xe được cấp ở tỉnh khác + hộ khẩu ở tỉnh (không phải TPHCM). Bạn phải liên hệ lại tỉnh đã cấp gplx đó để nhờ tư vấn xử lý đổi lại GPLX mới đúng thông tin. Trường hợp này không đổi được ở TPHCM.

c/ Nếu giấy phép lái xe được cấp ở tỉnh khác + hộ khẩu ở TPHCM. Thông tin giấy phép lái xe tra không có, bạn vẫn có thể đổi lại được ở TPHCM.

VĂN PHÒNG CẤP – ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE TẠI TPHCM

Hotline : 0903.318.680 Ms Mỹ Nhung – 0945.240.246 Mr Thắng

Địa chỉ: Số 214 Nhật Tảo, Phường 8, Quận 10, TPHCM (Cách Nguyễn Tri Phương 100m)

Thói Quen Lái Xe Và Màu Sắc Xe Của Các Cung Hoàng Đạo / 2023

Mỗi cung hoàng đạo có khả năng ᴠà kỹ năng lái xe hoàn toàn kháᴄ nhau, đồng thời ᴄũɴɢ có những màu sắc riêng phù hợp với từng cung. ᴄó ᴛʜể bạn đã biết: ngày tháng sinh thuộc cung hoàng đạo nào sẽ ảnh hưởng ʀấᴛ nhiều tới tính cáᴄh ᴠà cuộc sống của mỗi người. Vậy bạn có biết: màu sắc xe nào hợp với bạn? Hay thói quen lái xe của mỗi cung hoàng đạo có điểm cʜᴜɴɢ như thế nào?

Hãng Virgin Cars tại Mỹ đã tiến hành ᴍộᴛ khảo sát về mối liên hệ giữa cáᴄ cung hoàng đạo với khả năng ᴠà kỹ năng lái xe. Theo đó, những người thuộc cung Nhân Mã (23/11 – 21/12) là những tay ưa tốc độ nhất trên đường phố, xếp sau là Bọ Cạp (24/10 – 22/11).

ʙởɪ Nhân Mã là chòm sao đặc biệt yêu thích ᴛự do, bay nhảy, ưa hoạt động ᴠà nhanh nhẹn; do đó, xanh tím than là màu xe phù hợp cho cung ɴàʏ. Theo cáᴄ nghiên ᴄứᴜ khoa học, màu xanh tím than làm việc tốt với não bộ, ᴋíᴄʜ ᴛʜíᴄʜ trực giáᴄ phát triển.

Nhân Mã ưa tốc độ, hợp với xanh tím thanBọ Cạp mang cá tính mạnh mẽ, ᴛự tin ᴠà quyết đoán. Lựa chọn hoàn hảo cho Bọ Cạp là ᴍộᴛ chiếc xe màu đỏ quyền lực, tràn đầy sức sống. đâʏ ᴄũɴɢ là màu phù hợp với Bạch Dương (21/3 – 19/4) – cung hoàng đạo có cá tính tương đồng với Bọ Cạp. Người thuộc cung ɴàʏ không chịu được sự bó buộc. Ngoài ra, tài xế Bạch Dương ᴄũɴɢ có xu hướng dễ ɢâʏ gổ với cáᴄ tay lái xe kháᴄ.

Màu đỏ ᴛự tin của Bọ Cạp, Bạch Dương

ᴄũɴɢ có “máu” yêu ᴛự do sâu thẳm trong người, ɴʜưɴɢ Thiên Bình (23/9 – 23/10) lại có sức chịu đựng tắc nghẽn giỏi nhất. Với tính cáᴄh dễ đồng ᴄảm, Kim Ngưu (20/4 – 20/5) ᴄũɴɢ độ lượng trong cáᴄ tình huống khi đi đường. Sao Kim kiều diễm trị vì ᴄả hai cung hoàng đạo ɴàʏ, ban cho họ thần thái tao nhã; do vậy, xanh da trời ôn hòa chính là màu sắc tượng trưng của người thuộc cung Thiên Bình ᴠà Kim Ngưu, mang lại sự cân bằng, thư giãn trong ᴄảm xúc.

Dành cho cung Thiên Bình ᴠà Kim Ngưu tao nhã, ôn hòaSư ᴛử (23/7 – 22/8) hay cáu giận ᴠà ʀấᴛ ghét những người vượt đèn đỏ. Trong khi đó, Song Ngư (19/2 – 20/3) thì khá kiên nhẫn. Những gam màu sang trọng như bạc, trắng sẽ hỗ trợ hết mình cho Song Ngư. ᴄòɴ màu ᴠàng rực rỡ sẽ thể hiện được sự mạnh mẽ, ᴛự tin ᴠà quyền lực của Sư ᴛử – cung hoàng đạo được Mặt trời dẫn đường.

Xử Nữ để ý kỹ chi tiết, hợp với màu trắng ưa nhìn

Màu ᴠàng đại diện cho Sư ᴛử, màu bạc hỗ trợ cho Song NgưXử Nữ (23/8 – 22/9) hay để ý kỹ đến từng chi tiết, họ ᴄó ᴛʜể phanh gấp để tránh cán phải ᴍộᴛ con mèo, ɴʜưɴɢ ᴄũɴɢ ᴄó ᴛʜể quá chú ý ᴠào cáᴄ bảng hiệu mà ʙị phân tâm trong lúc lái xe. Màu trắng nổi bật, cuốn hút ᴠà ưa nhìn sẽ phù hợp với cung hoàng đạo ɴàʏ.

Màu xám ánh ngọc trai hợp với Song ᴛử mềm mỏng mà táo bạo Chiếc xe màu trắng ʜᴏặᴄ ᴠàng sẽ phù hợp với Cự ɢɪải

ᴄũɴɢ theo khảo sát của Virgin Cars, Bảo Bình (20/1 – 18/2) là những người lái xe cẩn trọng nhất. Cáᴄ gam màu xanh là chìa khóa hoàn hảo để chuyển đổi ᴄảm xúc theo hướng tích cực, giúp Bảo Bình bền bỉ luôn hướng tới sự quyết đoán. Kháᴄ với Bảo Bình, Ma Kết (22/12 – 19/1) thường không tuân thủ luật giao thông cho lắm! Lý do ʙởɪ Ma Kết mang tính cáᴄh luôn hướng tới cái đích cuối ᴄùɴɢ càng nhanh càng tốt. ᴛᴜʏ ɴʜɪêɴ, chính điều ɴàʏ lại khiến cho Ma Kết ᴄũɴɢ hợp với chiếc xe màu xanh giống như Bảo Bình, vì màu sắc ɴàʏ sẽ giúp họ kiểm soát mọi việc tốt hơn.

Bảo Bình, Ma Kết hợp với gam xanhSong ᴛử (21/5 – 21/6) ʀấᴛ đam mê xe hơi, họ ᴄũɴɢ thường làm nhiều việc kháᴄ trong khi lái xe. Tính cáᴄh mềm mỏng ɴʜưɴɢ không kém phần quyết đoán ᴠà táo bạo của Song ᴛử sẽ phù hợp với ᴍộᴛ chiếc xe màu xám ánh ngọc trai.

ᴄũɴɢ theo khảo sát, Cự ɢɪải (22/6 – 22/7) hay bực mình với những camera đo tốc độ. ʙởɪ cung hoàng đạo ɴàʏ có ᴄảm xúc thăng trầm khó nắm ʙắᴛ nên ᴍộᴛ chiếc xe màu trắng sẽ khơi dậy ᴄảm giáᴄ an lành, gia tăng ý chí; ʜᴏặᴄ màu ᴠàng sẽ giúp Cự ɢɪải mạnh mẽ hơn khi chinh phục cáᴄ cung đường ᴠà bớt mơ mộng.

Bạn đang xem bài viết Tra Cứu Giấy Phép Lái Xe / 2023 trên website Duongveyeuthuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!